Nghị quyết

Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 31/2024/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
12/12/2024
Ngày hiệu lực
23/12/2024
Người ký
Nguyễn Tiến Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 31/2024/NQ-HĐND | Thái Bình, ngày 12 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;

Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin cơ sở;

Thực hiện Thông báo kết luận số 1091-TB/TU ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

Xét Tờ trình 171/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 56/BC-BPC ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Điều khoản thi hành

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2024.

Nghị quyết này bãi bỏ khoản 1, khoản 2 Điều 2 Chương I và Chương II của Quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và những đối tượng khác hưởng phụ cấp theo quy định pháp luật chuyên ngành công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các bộ: Nội vụ; Tài chính; Lao động - Thương binh và Xã hội; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI; - Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; - Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; - Kho bạc Nhà nước Thái Bình; - Thường trực Huyện ủy, Thành ủy; - Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố; - Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; - Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; - Báo Thái Bình; Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử Thái Bình; Trang thông tin điện tử Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình; - Lưu VT, TTDN. | CHỦ TỊCH Nguyễn Tiến Thành

QUY ĐỊNH

CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH (Kèm theo Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố; chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; quy định kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là ở cấp xã).

2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

3. Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ

Điều 3. Chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có 14 chức danh, gồm:

a) Phó Trưởng ban Tuyên giáo trực tiếp làm báo cáo viên;

b) Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng;

c) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

d) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

đ) Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (ở nơi có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân);

e) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

g) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

h) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

i) Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

k) Văn phòng Đảng ủy;

l) Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;

m) Nhân viên thú y;

n) Trưởng Đài truyền thanh;

o) Nhân viên Đài truyền thanh.

2. Chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số mức lương cơ sở và theo loại đơn vị hành chính cấp xã:

| STT | Chức danh | Hệ số phụ cấp hàng tháng | | | |||||| | | | Cấp xã loại I | Cấp xã loại II | Cấp xã loại III | | 1 | Phó Trưởng ban Tuyên giáo trực tiếp làm báo cáo viên | 0,91 | 0,88 | 0,84 | | 2 | Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng | 0,91 | 0,88 | 0,84 | | 3 | Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 0,81 | 0,78 | 0,74 | | 4 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam | 0,81 | 0,78 | 0,74 | | 5 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (ở nơi có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân) | 0,81 | 0,78 | 0,74 | | 6 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam | 0,81 | 0,78 | 0,74 | | 7 | Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | 0,81 | 0,78 | 0,74 | | 8 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 0,81 | 0,78 | 0,74 | | 9 | Chủ tịch Hội Người cao tuổi | 0,91 | 0,88 | 0,84 | | 10 | Văn phòng Đảng ủy | 0,91 | 0,88 | 0,84 | | 11 | Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự | 1,00 | 1,00 | 1,00 | | 12 | Nhân viên thú y | 1,00 | 1,00 | 1,00 | | 13 | Trưởng Đài truyền thanh | 1,00 | 1,00 | 1,00 | | 14 | Nhân viên Đài truyền thanh | 0,86 | 0,86 | 0,86 |

b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, ngoài được hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo điểm a khoản này còn được hưởng thêm mức phụ cấp hàng tháng theo trình độ đào tạo như sau:

- Người có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên được hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo trình độ đào tạo bằng 0,3 lần mức lương cơ sở.

- Người có trình độ chuyên môn tốt nghiệp cao đẳng được hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo trình độ đào tạo bằng 0,25 lần mức lương cơ sở.

- Người có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp được hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo trình độ đào tạo bằng 0,2 lần mức lương cơ sở.

3. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Điều 4. Chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 33 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.

2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số mức lương cơ sở và theo loại thôn, tổ dân phố:

| STT | Chức danh | Hệ số phụ cấp hàng tháng | | | |||||| | | | Loại I | Loại II | Loại III | | 1 | Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố; Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố | 1,1 | 1,05 | 1,00 | | 2 | Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố | 0,72 | 0,68 | 0,64 |

3. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không thuộc đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế bằng 3% mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Chế độ mai táng phí

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (trừ những trường hợp đã được hưởng chế độ mai táng phí theo quy định của pháp luật) nếu từ trần khi đang đảm nhiệm chức danh không chuyên trách thì người lo mai táng được trợ cấp mai táng bằng 5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm người hoạt động không chuyên trách từ trần.

Chương II

NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ

Điều 5. Chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

1. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố và Phó Bí thư chi bộ, Bí thư chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Nông dân, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh thôn, tổ dân phố như sau:

| STT | Chức danh | Hệ số phụ cấp hàng tháng | | | |||||| | | | Loại I | Loại II | Loại III | | 1 | Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố | 0,75 | 0,7 | 0,65 | | 2 | Phó Bí thư chi bộ, Bí thư chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Nông dân, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh thôn, tổ dân phố | 0,15 | 0,1 | 0,1 |

2. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:

a) Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố không thuộc đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

b) Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế bằng 3% mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương IV

QUY ĐỊNH KIÊM NHIỆM

Điều 6. Quy định kiêm nhiệm

1. Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm 01 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp hàng tháng quy định của chức danh kiêm nhiệm (không tính phụ cấp theo trình độ đào tạo).

2. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp hàng tháng quy định của chức danh kiêm nhiệm (không tính phụ cấp theo trình độ đào tạo).

3. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố hoặc không quá 02 chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ quy định của chức danh kiêm nhiệm.

4. Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố do Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm.

5. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
15/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng; Nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên; giảng dạy môn Tin học và công nghệ. môn Khoa học tự nhiên, môn Lịch sử và Địa lý; nâng cao năng lực giảng dạy môn Tiếng Anh trong trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.