Quyết định

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ hoạt động đặc thù tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 30/2019/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
21/8/2019
Ngày hiệu lực
3/9/2019
Người ký
Cao Văn Trọng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
quy hoạch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ

hoạt động đặc thù tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 
 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BỂN TRE

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Thực hiện Công văn số 448/HĐND-TH ngày 06 tháng 8 năm 2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2768/TTr-STC ngày 19 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Pham vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Bến Tre.

2. Quyết định này không áp dụng đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng trên địa bàn tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (ngoài lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan của Đảng, nhà nước các cấp.

2. Tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để làm căn cứ lập kế hoạch khi được giao đầu tư xây dựng, thuê trụ sở làm việc và có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện quản lý, sử dụng theo đúng quy định.

2. Diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Quyết định này là diện tích tối đa. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào tính chất công việc, nhu cầu sử dụng, khả năng của ngân sách nhà nước, quỹ nhà đất hiện có và mức độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập để quyết định cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng

l. Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Những nội dung không quy định tại Quyết định này sẽ thực hiện theo Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và các văn bản khác có liên quan.

Điều 5. Xử lý chuyển tiếp

Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không xác định lại diện tích tiêu chuẩn, định mức theo quy định tại Quyết định này.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2019./.

Phụ lục

Về tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng

cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bến Tre

(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

 
 

 

 

 

Stt

Nội dung

Diện tích tối đa (m2)

Ghi chú

I

Cấp tỉnh

1

Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính

60

 

2

Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân

 

3

Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin

40

 

4

Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) không kể sân khấu, được trang bị bàn viết

2,0

m2/chổ

ngồi

5

Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) không kể sân khấu, không trang bị bàn viết

1,0

m2/chổ

ngồi

6

Kho chuyên ngành

200

 

II

Cấp huyện

1

Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính

80

 

2

Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân

60

 

3

Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin

40

 

4

Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) không kể sân khấu, được trang bị bàn viết

2,0

m2/chổ

ngồi

5

Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) không kể sân khấu, không trang bị bàn viết

1,0

m2/chổ

ngồi

6

Kho chuyên ngành

250

 

III

Cấp xã

1

Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính

60

 

2

Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân

40

 

3

Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin

30

 

4

Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) không kể sân khấu, được trang bị bàn viết

2,0

m2/chổ

ngồi

5

Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) không kể sân khấu, không trang bị bàn viết

1,0

m2/chổ

ngồi

6

Kho chuyên ngành

120

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: quy hoạch

22/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiêt thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Nghị định
1525/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chi tiết hết hiệu lực toàn bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2023Quyết định
50/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng, Phó trưởng phòng Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2019Quyết định
26/2019/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Bãi bỏ Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái, thời kỳ 2006 -2020

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Nghị quyết
1319/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ văn bản hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2019Quyết định
21/2017/QH14Quốc hội

quy hoạch

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 24/11/2017Luật

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.