Nghị quyết

Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 27/2024/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
12/12/2024
Ngày hiệu lực
23/12/2024
Người ký
Nguyễn Tiến Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thi đua - Khen thưởng
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 27/2024/NQ-HĐND | Thái Bình, ngày 12 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, MỨC CHI XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG LÊ QUÝ ĐÔN TỈNH THÁI BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 18/2024/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 36/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật;

Thực hiện Thông báo kết luận số 1083-TB/TU ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương điều chỉnh một số nội dung xét, tặng Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình;

Xét Tờ trình số 176/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về nội dung, mức chi xét tặng Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 57/BC-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung, mức chi xét tặng Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình (sau đây gọi tắt là Giải thưởng).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tác giả, đồng tác giả là công dân Việt Nam có công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ hoặc có tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình về văn học, nghệ thuật được tặng Giải thưởng.

2. Cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân thực hiện xét tặng Giải thưởng.

3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Mức thưởng

Tác giả, đồng tác giả đạt Giải thưởng được tặng Bằng chứng nhận Giải thưởng, Biểu tượng Giải thưởng và tiền thưởng là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng).

Điều 4. Nội dung, mức chi cho các hoạt động có liên quan đến việc tổ chức xét tặng Giải thưởng

1. Chi thù lao cho Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp

a) Chi thù lao cho Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành

| STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định mức chi tối đa (nghìn đồng) | ||||| | 1 | Chi họp Hội đồng | Hội đồng | | | 1.1 | Chủ tịch Hội đồng | Người | 4.000 | | 1.2 | Phó Chủ tịch Hội đồng | Người | 3.500 | | 1.3 | Thành viên Hội đồng | Người | 3.500 | | 1.4 | Đại biểu được mời tham dự | Người | 200 | | 2 | Chi nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng (bao gồm cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng) cho mỗi công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ; mỗi tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình về văn học, nghệ thuật. | Phiếu | 500 | | 3 | Chi thù lao chuyên gia tư vấn độc lập | Người | 3.500 | | 4 | Chi thù lao Tổ Thư ký | | | | 4.1 | Tổ trưởng | Người | 1.000 | | 4.2 | Thành viên | Người | 700 |

b) Chi thù lao cho Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh

| STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định mức chi tối đa (nghìn đồng) | ||||| | 1 | Chi họp Hội đồng | Hội đồng | | | 1.1 | Chủ tịch Hội đồng | Người | 5.000 | | 1.2 | Phó Chủ tịch Hội đồng | Người | 4.000 | | 1.3 | Thành viên Hội đồng | Người | 4.000 | | 1.4 | Đại biểu được mời tham dự | Người | 300 | | 2 | Chi thù lao chuyên gia tư vấn độc lập | Người | 4.000 | | 3 | Chi thù lao Tổ Thư ký | | | | 3.1 | Tổ trưởng | Người | 1.500 | | 3.2 | Thành viên | Người | 1.000 |

2. Nội dung, mức chi cho các hoạt động khác có liên quan đến việc tổ chức xét tặng Giải thưởng

a) Nội dung chi

- Xây dựng và triển khai Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng;

- Công tác tuyên truyền về Giải thưởng; công bố thông tin về kết quả xét tặng Giải thưởng trên phương tiện thông tin đại chúng;

- Tổ chức Lễ trao Giải thưởng;

- Các khoản chi hợp pháp khác (nếu có).

b) Mức chi được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 5. Kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí thực hiện xét tặng Giải thưởng về khoa học công nghệ: từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm của ngân sách địa phương.

2. Nguồn kinh phí thực hiện xét tặng Giải thưởng về văn học, nghệ thuật: từ ngân sách tỉnh.

3. Các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2024./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các bộ: Tài chính; Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Kiểm toán nhà nước Khu vực XI; - Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; - Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; - Kho bạc Nhà nước Thái Bình; - Thường trực Huyện ủy, Thành ủy; - Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố; - Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; - Báo Thái Bình, Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử Thái Bình, Trang thông tin điện tử Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình; - Lưu: VT, CTHĐ. | CHỦ TỊCH Nguyễn Tiến Thành

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thi đua - Khen thưởng

25/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Thông tư
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định công nhận sáng kiến và công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Quyết định
46/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Quyết định
57/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2021Quyết định
Số: 32/2020/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2020Nghị quyết
12/2020/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định mức chi đối với Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2020Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
31/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
15/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng; Nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên; giảng dạy môn Tin học và công nghệ. môn Khoa học tự nhiên, môn Lịch sử và Địa lý; nâng cao năng lực giảng dạy môn Tiếng Anh trong trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.