Nghị quyết

V/v phê duyệt dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách năm 2004

Số hiệu: 17/2003/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
31/12/2003
Ngày hiệu lực
31/12/2003
Người ký
Bùi Sĩ Tiếu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 10

(Từ ngày 29 đến ngày 31/12/2003)

NGHỊ QUYẾT

V/v phê duyệt dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách năm 2004

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quyết định số 139/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 11/7/ 2003 ban hành định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2004; Quyết định số 242/2003/QĐ-TTg ngày 17/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2004; Quyết định số 191/2003/QĐ-BTC ngày 17/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2004;

Sau khi nghe UBND tỉnh báo cáo dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách năm 2004, thuyết trình của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ

1. Tổng thu ngân sách Nhà nước           1.281.706 triệu đồng.

Trong đó:          - Thu nội địa:     260.790 triệu đồng.

- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu:       190.000 triệu đồng.

- Thu bổ sung ngân sách Trung ương:    830.916 triệu đồng.

2. Tổng thu ngân sách địa phương (cân đối):      1.066.514 triệu đồng.

Trong đó:

- Các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm là:    235.598 triệu đồng

- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương:            830.916 triệu đồng

3. Tổng chi ngân sách địa phương:        1.091.265 triệu đồng

- Chi phát triển kinh tế:   304.220 triệu đồng

Bao gồm: + Chi đầu tư xây dựng cơ bản:          224.970 triệu đồng

Trong đó chi trả nợ KBNN và quỹ hỗ trợ phát triển:         60.000 triệu động

+ Chi sự nghiệp kinh tế: 77.250 triệu đồng

-           Chi tiêu dùng thường xuyên:      700.885 triệu đồng

Trong đó: + Chi sự nghiệp Giáo dục - đào tạo:   366.000 triệu đồng

+ Chi sự nghiệp khoa học - công nghệ   11.850 triệu đồng

- Chi chương trình mục tiêu quốc gia:     46.056 triệu đồng

- Chi bù tiền lương năm 2004:    6.000 triệu đồng

- Chi bổ sung quỹ dự trữ:          1.600 triệu đồng

- Dự bị phí:       31.314 triệu đồng

Tổng chi ngân sách địa phương cân đối:            1.066.514 triệu đồng

Trong đó:

- Ngân sách cấp tỉnh:     468.829 triệu đồng

- Ngân sách cấp huyện: 427.024 triệu đồng

- Ngân sách cấp xã:      170.661 triệu đồng

4. Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh cụ thể như sau:

- Chi đầu tư phát triển kinh tế:    207.860 triệu đồng

Trong đó:          Chi đầu tư xây đựng cơ bản:     162.360 triệu đồng

- Chi thường xuyên:       191.990 triệu đồng

- Dự bị phí của ngân sách cấp tỉnh:        20.664 triệu đồng

Dự toán chi của các đơn vị, cơ quan trực tiếp thụ hưởng ngân sách cấp tỉnh (phụ lục số 1 kèm theo).

Mức bổ sung ngân sách tỉnh cho các huyện, thị xã (phụ lục số 2 kèm theo).

5. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện cụ thể nghị quyết này.

6. Thường trực HĐND tỉnh, Ban kinh tế - Ngân sách và các Ban của HĐND tỉnh, các tổ đại biểu HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình, giám sát việc giao, thực hiện dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách địa phương năm 2004.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh'khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 31/ 12/2003./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

31/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.