|
NGHỊ QUYẾT Về việc vay và tạm ứng vốn đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ___________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 49/2005/TT-BTC ngày 09 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc nhà nước cho ngân sách nhà nước; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc vay và tạm ứng vốn đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc vay và tạm ứng vốn đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau: Tổng mức vay, tạm ứng là: 750 tỷ đồng. 1. Vay và tạm ứng để đầu tư cho các dự án mới: 550 tỷ đồng a) Mục đích vay và tạm ứng: để bồi hoàn, giải phóng mặt bằng cho dự án khu phức hợp Bãi Trường và khu tái định cư thị trấn Dương Đông huyện Phú Quốc. b) Nguồn vay và tạm ứng: - Tạm ứng vốn tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc nhà nước Trung ương: 350 tỷ đồng; - Vay Ngân hàng Phát triển hoặc ngân hàng thương mại: 200 tỷ đồng. Mức vay cụ thể của từng dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành. c) Thời gian vay và tạm ứng: 12 tháng. d) Nguồn vốn hoàn trả nợ (bao gồm cả gốc, lãi và phí tạm ứng): - Dự án khu phức hợp Bãi Trường huyện Phú Quốc: từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất của dự án; - Khu tái định cư thị trấn Dương Đông huyện Phú Quốc: từ nguồn thu bán nền của dự án. 2. Vay để hoàn trả vốn cho các công trình đã đầu tư: 200 tỷ đồng a) Mục đích vay: để hoàn trả vốn cho các công trình đã đầu tư nhưng chưa có nguồn để bố trí. b) Thời gian vay: là 12 tháng (kể từ tháng 12 năm 2010). c) Nguồn vốn hoàn trả nợ (bao gồm nợ gốc, lãi tiền vay): từ nguồn vốn cân đối của ngân sách địa phương. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc vay và tạm ứng vốn đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Số hiệu: 148/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Ngày ban hành
- 10/12/2010
- Ngày hiệu lực
- 10/12/2010
- Người ký
- Đào Nghĩa Nghiêm
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị Quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 49/2005/TT-BTC
Hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
11/2024/NQ-HĐND•HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành do không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 22/7/2024Nghị Quyết
34/2022/NQ-HĐND•HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Quy định việc hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho ấp (khu) đội trưởng, người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố và người trực tiếp tham gia công việc ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2022Nghị Quyết
123/2015/NQ-HĐND•HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Về quy định lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
114/2015/NQ-HĐND•HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C
Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
126/2015/NQ-HĐND•HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Về quy định phí qua cầu vượt Hòa Điền - Kiên Lương, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
124/2015/NQ-HĐND•HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Về quy định phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.