Thông tư

Hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước

Số hiệu: 49/2005/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
9/6/2005
Ngày hiệu lực
6/7/2005
Người ký
Trần Văn Tá
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 162/2012/TT-BTC (hiệu lực 01/01/2013).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước

_________________________

 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CPngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhLuật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CPngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 123/2004/NĐ-CPngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngânsách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội;

Căn cứ Nghị định số 124/2004/NĐ-CPngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngânsách đặc thù đối với Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số235/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trựcthuộc Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện tạm ứng vốn tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước như sau:

I/ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Kho bạc Nhà nước được tạm ứng vốn cho ngân sách trung ương và cho ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là ngân sách cấp tỉnh). Việc tạm ứng vốn cho ngân sách trung ương thông qua Bộ Tài chính; tạm ứng vốncho ngân sách cấp tỉnh thông qua Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương.

2. Việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo nguyên tắc không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ thanh toán, chi trả của Kho bạc Nhà nước.

3. Cấp ngân sách nhận tạm ứng có trách nhiệm sử dụng vốn tạm ứng của Kho bạc Nhà nước đúng mục đích được duyệt, hoàn trả tạm ứng đầy đủ, đúng hạn và thanh toán cho Kho bạc Nhànước một khoản phí trên số vốn đã tạm ứng theo quy định tại Thông tưnày. Ngân sách cấp nào tạm ứng thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm hoàntrả vốn tạm ứng cho Kho bạc Nhà nước.

4. Việc tạm ứng vốn cho ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện tại Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương khi đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính duyệt và Kho bạc Nhà nước ký thủ tục tạm ứng. Kho bạc Nhà nước quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không được phép tạm ứng cho bất kỳđối tượng nào.

II/ QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

1. Mục đích tạm ứng vốn:

1.1. Đối với ngân sách trung ương: Kho bạc Nhà nước tạm ứng để xử lý thiếu hụt tạm thời, đáp ứng các nhu cầu chi đột xuất khi ngân sách nhà nước chưa tập trung kịp nguồn thu.

1.2. Đối với ngân sách cấp tỉnh: Kho bạc Nhà nước tạm ứng vốn để thực hiện các dự án sau:

1.2.1/ Các dự án, công trình đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong kế hoạch năm, được Hội đồng nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cần đẩy nhanh tiến độthực hiện để sớm mang lại hiệu quả kinh tế (theo khoản 3 điều 8 LuậtNgân sách Nhà nước);

1.2.2/ Một số dự án, công trình đầu tưcơ sở hạ tầng tạo được nguồn thu hoàn trả vốn tạm ứng đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt để thu hút vốn đầu tư của các tổ chức kinh tếtrong và ngoài nước.

2. Mức vốn tạm ứng:

- Mức vốn tạm ứng cho các dự án, công trình đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong kế hoạch năm thuộc ngân sách cấp tỉnh phải đảm bảo nguyên tắc dư nợ vốn huy động hàng năm (baogồm vốn tạm ứng của Kho bạc Nhà nước và các nguồn huy động khác) không vượt quá 30% tổng mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước hàng nămcủa ngân sách cấp tỉnh (riêng Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minhkhông vượt quá 100%). Tổng mức vốn

đầu tư xây dựng cơ bản trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh bao gồm:

+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung trong nước;

+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn thu tiền sử dụng đất;

+ Các nguồn bổ sung có mục tiêu về đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất ổn định từ ngân sách trung ương (nếu có).

- Mức vốn tạm ứng cho các dự án, côngtrình đầu tư cơ sở hạ tầng có nguồn thu hoàn trả vốn tạm ứng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thu hút vốn đầu tư của các tổ chức kinhtế trong và ngoài nước được xác định theo từng phương án cụ thể.

3. Thủ tục tạm ứng vốn:

3.1. Tạm ứng vốn cho ngân sách trung ương:

Khi phát sinh nhu cầu tạm ứng, Vụ Ngân sách nhà nước lập giấy đề nghị tạm ứng (có ý kiến của Kho bạc Nhà nước)trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét quyết định. Căn cứ quyết định củaBộ trưởng Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước phối hợp với Vụ Ngân sách nhànước thực hiện.

3.2. Tạm ứng vốn cho ngân sách cấp tỉnh:

Để Bộ Tài chính có căn cứ quyết định tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương cần thực hiện các thủ tục sau:

- Trường hợp tạm ứng để đẩy nhanh tiếnđộ xây dựng cơ bản: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có công văn gửi Bộ Tài chính (kèm theo phương án tạm ứng vốn Khobạc Nhà nước đã được Hội đồng nhân dân phê duyệt) đề nghị được tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước. Phương án tạm ứng vốn phải làm rõ danh mục dự ántạm ứng vốn; tiến độ tạm ứng vốn; tiến độ hoàn trả tạm ứng vốn; tổng dưnợ các nguồn vốn đã huy động và cam kết sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, hiệu quả làm căn cứ để Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

- Trường hợp tạm ứng để đầu tư các dựán thu hút vốn đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có công văn gửi Bộ Tài chính (kèm theo phương án tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước) đề nghị được tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước. Phương án tạm ứng vốn phải làm rõ danh mục dự án tạm ứng vốn; mức vốn đầu tư của từng dự án; tiến độ tạm ứng vốn; diện tích đất cho thuê, đấu giá quyền sửdụng đất...; Số tiền cho thuê và đấu giá quyền sử dụng đất thu được; tiến độ hoàn trả tạm ứng vốn và các cam kết khác để Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

Sau khi đã được Bộ Tài chính chấp thuận(bằng văn bản), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập thủ tục tạm ứng (theo mẫu đính kèm) gửi Kho bạc Nhà nước để tạm ứngvốn theo quy định. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quản lý, sửdụng nguồn vốn tạm ứng đúng các quy định hiện hành và cam kết hoàn trả Kho bạc Nhà nước cả gốc và phí đúng thời hạn.

4. Thời hạn tạm ứng và thu hồi tạm ứng:

4.1. Thời hạn tạm ứng:

- Đối với các khoản tạm ứng cho ngân sách trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

- Đối với các khoản tạm ứng cho ngân sách tỉnh để đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (theo tiết1.2.1 nêu trên), thời hạn không quá 12 tháng cho mỗi lần tạm ứng.

- Đối với các khoản tạm ứng cho các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng để thu hút vốn đầu tư (theo tiết 1.2.2 nêu trên), thời hạn tạm ứng do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

- Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương phải hoàn trả tạm ứng cho Kho bạc Nhà nước theo đúng thời hạn đã cam kết trong giấy đề nghị tạm ứng, trừ trường hợp được phép gia hạn nợcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4.2. Thu hồi tạm ứng:

Trước khi đến hạn thu hồi tạm ứng 15ngày, Kho bạc Nhà nước chủ động thông báo với cơ quan tài chính để sắp xếp tồn quỹ ngân sách hoàn trả tạm ứng. Đối với các khoản tạm ứng đã quá hạn, Kho bạc Nhà nước được quyền tự động trích tồn quỹ ngân sách để thu hồi nợ; đồng thời thông báo cho Sở Tài chính (đối với ngân sách cấptỉnh), Vụ Ngân sách Nhà nước (đối với ngân sách trung ương).

5. Phí tạm ứng:

Định kỳ hàng tháng, cơ quan tài chính thanh toán cho Kho bạc Nhà nước một khoản phí tính trên số dư nợ tạm ứng, căn cứ vào số ngày thực tế tạm ứng. Mức phí tạm ứng vốn cho ngânsách nhà nước được áp dụng thống nhất là 0,15%/tháng (30 ngày) tính trên số dư nợ tạm ứng. Phí tạm ứng được Kho bạc Nhà nước hạch toán và sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính.

6. Hạch toán kế toán, báo cáo:

- Các khoản tạm ứng, hoàn trả tạm ứng, phí ứng vốn Kho bạc Nhà nước hạch toán theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

- Định kỳ ( quý, năm) Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo tình hình tạm ứng,thu hồi tạm ứng và thu phí tạm ứng gửi Kho bạc Nhà nước chậm nhất ngày5 của quý sau đối với báo cáo quý, ngày 15 của tháng đầu năm sau đối với báo cáo năm (theo mẫu đính kèm).

III/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Kho bạc Nhà nước chủ trì, phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước và các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng BộTài chính xem xét quyết định tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách các tỉnh, thành phố.

2. Các đơn vị Kho bạc Nhà nước, các cơ quan tài chính phải phối hợp chặt chẽ trong việc kế hoạch hoá các khoản thu, chi ngân sách, đôn đốc thu nộp, đảm bảo việc tạm ứng và sử dụng vốn hợp lý, kịp thời, có hiệu quả, hoàn trả đầy đủ và đúng hạn.

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Thông tư số 52/1999/TT-BTC ngày 07/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước. Các quy định trước đây của BộTài chính và Kho bạc Nhà nước về việc tạm ứng vốn cho ngân sách nhà nước trái với Thông tư này đều không có hiệu lực thi hành./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/06/2005
    Ban hành
  2. 06/07/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2013

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.