|
NGHỊ QUYẾT Về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C _________________HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANGKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C; Báo cáo thẩm tra số 51/BC-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư công, như sau: 1. Dự án có tổng mức đầu tư từ 100 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: a) Giao thông (bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ); b) Công nghiệp điện; c) Khai thác dầu khí; d) Hóa chất, phân bón, xi măng; đ) Chế tạo máy, luyện kim; e) Khai thác, chế biến khoáng sản; g) Xây dựng khu nhà ở; 2. Dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: a) Giao thông (trừ các dự án quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này); b) Thủy lợi; c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; d) Kỹ thuật điện; đ) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; e) Hóa dược; g) Sản xuất vật liệu (trừ các dự án quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này); h) Công trình cơ khí (trừ các dự án quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này); i) Bưu chính, viễn thông. 3. Dự án có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; d) Công nghiệp (trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này). 4. Dự án có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: a) Y tế, văn hóa, giáo dục; b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; c) Kho tàng; d) Du lịch, thể dục thể thao; đ) Xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều này). Điều 2. Thời gian thực hiện Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiệnHội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Trong thời gian giữa hai kỳ họp, Hội đồng nhân dân ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư các chương trình, dự án cấp bách thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 15 thông qua ./. |
Nghị quyết
Về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C
Số hiệu: 114/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Ngày ban hành
- 15/7/2015
- Ngày hiệu lực
- 15/7/2015
- Người ký
- Lưu Thị Ngọc Sương
- Chức danh người ký
- Ủy viên thường trực
Còn hiệu lựcNghị Quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
11/2024/NQ-HĐND•HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành do không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 22/7/2024Nghị Quyết
34/2022/NQ-HĐND•HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Quy định việc hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho ấp (khu) đội trưởng, người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố và người trực tiếp tham gia công việc ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2022Nghị Quyết
116/2015/NQ-HĐND•HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Về quy định lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
124/2015/NQ-HĐND•HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Về quy định phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
126/2015/NQ-HĐND•HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Về quy định phí qua cầu vượt Hòa Điền - Kiên Lương, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
123/2015/NQ-HĐND•HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Về quy định lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.