Nghị quyết

Quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 100/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành
15/7/2014
Ngày hiệu lực
25/7/2014
Người ký
Huỳnh Đức Hòa
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 116/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 18/07/2022).

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập,

các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã;

Căn cứ Thông tư số 173/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định về nội dung, mức chi xây dựng chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đạo học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3214/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị quy định về hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:

1. Hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập:

1.1. Chi tổ chức các lớp hướng dẫn tập trung:

a) Thù lao giảng viên, báo cáo viên (bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng; một buổi được tính bằng 5 tiết):

- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh: 500.000 đồng/buổi;

- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở cấp huyện: 300.000 đồng/buổi;

- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức cấp xã: 200.000 đồng/buổi;

b) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, báo cáo viên:

Tùy theo địa điểm, thời gian tổ chức lớp học, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các lớp hướng dẫn quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, báo cáo viên nhưng tối đa không vượt quá mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 20/9/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng. 

 c) Tiền phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên:

Trường hợp cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức lớp học không có phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên mà phải đi thuê thì được chi theo mức chi quy định tại Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 20/9/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng. 

d) Chi tiền nước uống cho học viên: 10.000 đồng/người/ngày.

e) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tổ chức lớp: Theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ.

1.2. Chi tư vấn trực tiếp:

a) Đối với hướng dẫn viên, cộng tác viên không phải là cán bộ, công chức:

- Thù lao: 15.000 đồng/giờ hướng dẫn trực tiếp;

- Chi phí đi lại: 15.000 đồng/ngày trong trường hợp đi, về trong ngày; Trường hợp đi tư vấn ở xa, phải nghỉ lại thì được thanh toán chế độ công tác phí như đối với cán bộ, công chức đi công tác quy định tại Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 20/9/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng. 

b) Đối với cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ tư vấn: Bồi dưỡng 70.000 đồng/buổi hướng dẫn trực tiếp (01 buổi tính bằng 04 giờ làm việc).

2. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh trong Ban quản trị, Ban chủ nhiệm, Ban kiểm soát, kế toán trưởng hợp tác xã:

2.1. Hỗ trợ cho học viên:

a) Hỗ trợ tiền vé tàu, xe đi và về (bao gồm cả vé đò, vé phà nếu có) bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ máy bay) từ trụ sở hợp tác xã đến cơ sở đào tạo.

b) Hỗ trợ kinh phí in ấn, mua giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ chương trình khóa học (không bao gồm tài liệu tham khảo): Theo chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ.

c) Đối với các chức danh trong Ban quản trị, Ban chủ nhiệm, Ban kiểm soát, kế toán trưởng, xã viên làm công việc chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của các hợp tác xã, khi được cử đi đào tạo tập trung (chính quy hoặc tại chức) tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chỉnh phủ, được hỗ trợ 50% tiền học phí theo quy định của đơn vị đào tạo. 

d) Đối với chức danh thuộc hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và hoạt động dịch vụ có liên quan theo Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (gọi chung là hợp tác xã nông nghiệp), ngoài các nội dung hỗ trợ trên còn được hỗ trợ 50% chi phí ăn, ở theo mức thu do cơ sở đào tạo quy định nhưng không vượt quá mức chi phụ cấp lưu trú và mức chi thuê phòng nghỉ quy định tại Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 20/9/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng. 

2.2. Hỗ trợ chi phí cho cơ quan tổ chức lớp học:

a) Thuê hội trường, phòng học (nếu có); chi in chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa học, văn  phòng phẩm, thuê phương tiện trong thiết bị phục vụ giảng dạy: Theo chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ;

b) Chi nước uống cho học viên: 10.000 đồng/người/ngày;

c) Thù lao giảng viên, báo cáo viên, phụ cấp tiền ăn, tiền phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho giảng viên: Theo quy định tại Tiết a, b, c Điểm 1.1 Khoản 1 Điều này.

d) Chi tổ chức tham quan, khảo sát thuộc chương trình khóa học: Tùy theo yêu cầu của khóa học có tổ chức tham quan, khảo sát được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong chương trình khóa học, cơ quan tổ chức lớp học được chi trả tiền thuê xe và các chi phí liên hệ để tổ chức tham quan, khảo sát cho học viên.

e) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập:

- Chi biên soạn chương trình môn học: 70.000 đồng/tiết;

- Chi biên soạn giáo trình: 45.000 đồng/trang chuẩn;

- Chi chỉnh sửa, bổ sung chương trình môn học, giáo trình: Bằng 30% mức chi biên soạn chương trình môn học, giáo trình.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/07/2014
    Ban hành
  2. 25/07/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/07/2022

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Lâm Đồng

98/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định đối tượng và mức hỗ trợ dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Nghị quyết
99/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Nghị quyết
'92/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức chi thăm hỏi, động viên người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'91/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'88/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bảo vệ rừng cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'86/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định nội dung được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.