Thông tư

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã

Số hiệu: 173/2012/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
22/10/2012
Ngày hiệu lực
1/1/2013
Người ký
Nguyễn Thị Minh
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 340/2016/TT-BTC (hiệu lực 12/02/2017).

THÔNG TƯ

Sửa đổi, b sung Thông tư s66/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dn

v cơ chế tài chính htrợ các sáng lp viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập,

các đi tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã

__________________________

 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cNghị định s 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phvề một s chính sách htrợ; khuyến khích phát trin hợp tác xã;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phquy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tchức của Bộ Tài chính;

Theo đnghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, b sung Thông tư s66/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dn v cơ chế tài chính htrợ các sáng lp viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đi tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bsung một số điều của Thông tư số 66/2006/TT- BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cơ chế tài chính h trcác sáng lập viên hp tác xã chuẩn bị thành lp, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã:

1.  Khoản 3 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Mức chi:

Căn cứ tình hình thực tế và khả năng kinh phí, Ủy ban nhân dân các tnh, thành phtrực thuộc Trung ương trình Hội đng nhân dân đ quyết định các mức chi cụ thcho phù hợp, đảm bảo không vượt quá mức ti đa hoặc trong khung các mức chi được quy định dưới đây:

a) Chi tchức các lớp hướng dn tập trung:

- Thù lao ging viên, báo cáo viên, phụ cp tin ăn, tin phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho giảng viên: Thực hiện theo mức chi quy định hiện hành tại Thông tư s 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 ca Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bi dưỡng cán bộ, công chức. Trường hợp văn bn quy phạm pháp luật nêu trên được sửa đi, bsung bởi văn bn khác thì thực hiện theo văn bản sửa đi, bsung tương ứng;

- Chi nước uống cho học viên; Tối đa không quá 10.000 đồng/1 người/ngày;

- Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc tchức lớp: theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ.

c) Chi tư vn trực tiếp:

- Đi với hướng dẫn viên, cộng tác viên không phải là cán bộ, công chức:

+ Thù lao: 15.000 đng /1 giờ hướng dn trực tiếp;

+ Chi phí đi lại: tối đa 15.000 đồng/1 ngày trong trường hợp đi, về trong ngày. Trường hợp đi tư vn xa, phi nghỉ lại thì được thanh toán chế độ công tác phí như đối với cán bộ công chức đi công tác theo quy định;

- Đi với cán bộ công chức thực hiện nhiệm vụ tư vấn:

+ Bồi dưỡng: 30.000 đồng - 70.000 đồng/1 buổi hướng dẫn trực tiếp (1 bui tính bng 4 giờ làm việc)”.

2. Khoản 2 Mục III được sa đi, b sung như sau:

2. Nội dung htrợ và mức htrợ cụ th:

Căn cứ tình hình thực tế và khả năng bố trí kinh phí đào tạo, Ủy ban nhân dân các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân đ quyết định các mức chi cụ thcho phù hợp, bảo đm không vượt quá mức tối đa hoặc trong khung các mức chi được quy định dưới đây:

a) Đối tượng là các chức danh hợp tác xã quy định tại điểm a khon 1 Mục này được htrợ:

- Htrợ cho các chức danh hợp tác xã:

+ Hỗ trợ tiền vé tàu, xe đi và về (bao gm cả vé đò, vé phà nếu có) bng phương tiện giao thông công cộng (trừ máy bay) từ trụ sở hợp tác xã đến cơ sđào tạo;

+ Hỗ trợ kinh phí mua giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ chương trình khóa học (không bao gồm tài liệu tham khảo);

- Htrợ chi phí cho cơ quan tchức lớp học:

+ Thuê hội trường, phòng học (nếu có);

+ Chi in chng chỉ hoặc giy chứng nhận tốt nghiệp khóa học, văn phòng phm, thuê phương tiện, trang thiết bị phục vụ giảng dạy;

+ Chi nước ung cho học viên: tối đa không quá 10.000 đồng/1 người/1 ngày;

+ Thù lao giảng viên, báo cáo viên, phụ cp tiền ăn, tiền phương tiện đi lại, thuê phòng ngh cho ging viên: Thực hiện theo mức chi quy định hiện hành tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định vquản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật nêu trên được sửa đi, b sung bi văn bản khác thì thực hiện theo văn bản sửa đi, b sung tương ứng;

+ Chi tchức tham quan, khảo sát thuộc chương trình khóa học: Tùy theo yêu cầu của khóa học có tchức tham quan, khảo sát được cấp có thm quyn phê duyệt trong chương trình khóa học, các cơ sở đào tạo được chi trả tin thuê xe và các chi phí liên hệ đ tchức tham quan, khảo sát cho học viên;

- Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ ging dạy và học tập: Áp dụng mức chi biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đi với các ngành đào tạo trung cp chuyên nghiệp quy định tại Thông tư s 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định về nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đi với các ngành đào tạo Đại học, Cao đng, Trung cp chuyên nghiệp. Trường hợp văn bn quy phạm pháp luật nêu trên được sửa đi, bsung bởi văn bn khác thì thực hiện theo văn bản sửa đi, b sung tương ng;

- Đối với đi tượng là các chức danh thuộc hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, nghmuối và hoạt động dịch vụ có liên quan theo Quyết định s 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 ca Bộ Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là hợp tác xã nông nghiệp), ngoài các nội dung htrợ trên đây còn được hỗ tr50% chi phí ăn, theo mức cơ sđào tạo quy định nhưng không vượt quá mức chi công tác phí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định ở từng thời kỳ và phải bảo đảm trong phạm vi dự toán kinh phí đào tạo, bi dưỡng được giao

3. Khoản 2 Mục IV được sa đi như sau:

2. Hạch toán Mục lục ngân sách nhà nước:

Đi với kinh phí thực hiện nhiệm vụ htrợ đào tạo, bi dưỡng cán bộ hợp tác xã thì hạch toán vào Chương cùng với Chương ca đơn vị được ngân sách nhà nước b trí kinh phí đthực hiện nhiệm vụ htrợ; Loại 490, Khoản 505 (đào tạo khác trong nước) và hạch toán chi theo các Mục, Tiu mục tương ứng ca Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành”.

Điều 2. Tổ chức thc hin

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

Những quy định khác tại Thông tư số 66/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã vẫn có hiệu lực thi hành.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mc đnghị các cơ quan, đơn vị phn ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sa đi, b sung cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/10/2012
    Ban hành
  2. 01/01/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 12/02/2017

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực một phần1

Sửa đổi, bổ sung1

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2

Căn cứ ban hành3

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.