|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã ____________________
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 23/06/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã; Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã quy định tại Điều 3, Điều 4 Chương II Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định một số nội dung chi, mức chi, nguồn kinh phí để thực hiện hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã. 2. Các chương trình, đề án có liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Thông tư này. 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã do ngân sách địa phương bảo đảm và từ các nguồn hợp pháp khác (nếu có). Ngân sách trung ương thực hiện hỗ trợ bằng hình thức bổ sung có mục tiêu để các địa phương thực hiện hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã với các mức cụ thể như sau: - Hỗ trợ 100% kinh phí cho các tỉnh miền núi, Tây Nguyên có khó khăn. - Hỗ trợ 50% kinh phí cho các tỉnh còn nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và các tỉnh có tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương mà phần ngân sách địa phương được hưởng từ 95% trở lên. - Các tỉnh, thành phố tự cân đối ngân sách, có tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương mà phần ngân sách địa phương được hưởng dưới 95% chịu trách nhiệm tự cân đối kinh phí thực hiện nhiệm vụ này trong ngân sách địa phương. 4. Kinh phí thực hiện hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã phải được quản lý và sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng; cuối năm thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo đúng quy định hiện hành. 5. Các nội dung quy định về trình tự hỗ trợ khuyến khích thành lập hợp tác xã; trình tự, thủ tục và tiến độ thời gian lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2006/TT-BKH ngày 13/02/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. II. QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ KHUYẾN KHÍCH THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ 1. Đối tượng áp dụng: Đối tượng được hỗ trợ là các cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên của các hợp tác xã chuẩn bị thành lập, đại diện các hợp tác xã đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2003. 2. Nội dung chi: a) Chi tổ chức các lớp hướng dẫn tập trung theo nhóm ngành, nghề hoặc theo khu vực xã, liên xã hoặc huyện với thời gian tối đa cho một khoá hướng dẫn tập trung là 5 ngày: - Chi thù lao giảng viên; chi phí cho việc đi lại, ăn, ở của giảng viên. - Chi tài liệu học tập, nước uống cho học viên; - Thuê hội trường, phòng học (nếu có); - Chi tiền điện, văn phòng phẩm phục vụ lớp hướng dẫn; b) Chi thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức về Hợp tác xã: - Chi phổ biến kiến thức, thông tin về Hợp tác xã trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Chi biên soạn, in ấn tài liệu phổ biến, tuyên truyền các văn bản pháp luật về hợp tác xã. c) Chi tư vấn trực tiếp đối với các sáng lập viên, đại diện hợp tác xã chuẩn bị thành lập: - Các nội dung tư vấn: Kiến thức về hợp tác xã, xây dựng điều lệ hợp tác xã, hoàn thiện các thủ tục để thành lập, đăng ký kinh doanh hợp tác xã; phương hướng sản xuất kinh doanh và kế hoạch hoạt động của hợp tác xã. - Cán bộ công chức khi tham gia thực hiện nhiệm vụ tư vấn được chi bồi dưỡng, tiền công tác phí theo chế độ do cơ quan tổ chức thực hiện hỗ trợ chi trả. Trường hợp phải thuê chuyên gia, hướng dẫn viên, cộng tác viên tham gia hoạt động tư vấn thì chi trả thù lao, chi phí đi lại. 3. Mức chi: Căn cứ tình hình thực tế và khả năng kinh phí, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định các mức chi cụ thể cho phù hợp, đảm bảo không vượt quá mức tối đa hoặc trong khung các mức chi được quy định dưới đây: a) Chi tổ chức các lớp hướng dẫn tập trung: - Thuê giảng viên, báo cáo viên: 30.000 đồng - 70.000 đồng/buổi. - Chi phí cho việc đi lại, ăn, ở cho giảng viên (nếu có): thực hiện theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cụ thể hoá Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước. - Chi nước uống cho học viên: tối đa không quá 5.000 đồng/1 người/ngày. - Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức lớp: theo hoá đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ. b) Chi thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức về Hợp tác xã: Theo hoá đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Chi tư vấn trực tiếp: - Đối với hướng dẫn viên, cộng tác viên không phải là cán bộ, công chức: + Thù lao: 10.000 đồng /1 giờ hướng dẫn trực tiếp. + Chi phí đi lại: tối đa 10.000 đồng/1 ngày trong trường hợp đi, về trong ngày. Trường hợp đi tư vấn ở xa, phải nghỉ lại thì được thanh toán chế độ công tác phí như đối với cán bộ công chức đi công tác theo quy định. - Đối với cán bộ công chức thực hiện nhiệm vụ tư vấn: + Bồi dưỡng: 30.000 đồng - 70.000 đồng/1 buổi hướng dẫn trực tiếp (1 buổi tính bằng 4 giờ). + Trường hợp phải thực hiện tư vấn ngoài trụ sở cơ quan, ngoài các khoản thù lao, bồi dưỡng nêu trên, cán bộ công chức được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định hiện hành. d) Hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các sáng lập viên có yêu cầu hỗ trợ không phải trả bất cứ khoản chi phí nào trong quá trình tiếp nhận hỗ trợ. III. QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁC ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP TÁC XÃ: 1. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng: a) Các chức danh trong Ban quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, kế toán trưởng; b) Xã viên làm công việc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các hợp tác xã. 2. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ cụ thể: Căn cứ tình hình thực tế và khả năng bố trí kinh phí đào tạo, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định các mức chi cụ thể cho phù hợp, bảo đảm không vượt quá mức tối đa hoặc trong khung các mức chi được quy định dưới đây: a) Đối tượng là các chức danh hợp tác xã quy định tại điểm a khoản 1 Mục này được hỗ trợ: - Hỗ trợ cho các chức danh hợp tác xã: + Hỗ trợ tiền vé tàu, xe đi và về (bao gồm cả vé đò, vé phà nếu có) bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ máy bay) từ trụ sở hợp tác xã đến cơ sở đào tạo. + Hỗ trợ kinh phí mua giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ chương trình khoá học (không bao gồm tài liệu tham khảo). - Hỗ trợ chi phí cho cơ quan tổ chức lớp học: + Thuê hội trường, phòng học (nếu có). + Chi in chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá học, văn phòng phẩm, thuê phương tiện, trang thiết bị phục vụ giảng dạy. + Chi nước uống cho học viên: tối đa không quá 5.000 đồng/1 người/1 ngày. + Thuê giảng viên, báo cáo viên: * Giảng viên, báo cáo viên cấp Cục, Vụ, Viện, giáo sư, tiến sỹ, chuyên viên cao cấp, Tỉnh uỷ viên, trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và tương đương: 150.000 đồng - 200.000 đồng/buổi. * Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên cấp tỉnh, Bộ, cơ quan TW; phó các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh: 100.000 đồng - 150.000 đồng/buổi. * Giảng viên, báo cáo viên cấp quận, huyện, thị xã: 70.000 đồng - 100.000 đồng/buổi. * Giảng viên, báo cáo viên cấp xã: 30.000 đồng - 50.000 đồng/buổi. + Chi phí cho việc đi lại, ăn, ở cho giảng viên (nếu có): thực hiện như quy định về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức tại địa phương. + Chi tổ chức tham quan, khảo sát thuộc chương trình khoá học: Tuỳ theo yêu cầu của khoá học có tổ chức tham quan, khảo sát được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong chương trình khoá học, các cơ sở đào tạo được chi trả tiền thuê xe và các chi phí liên hệ để tổ chức tham quan, khảo sát cho học viên. - Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập. Mức chi áp dụng theo mức chi biên soạn chương trình, viết giáo trình cho các ngành đào tạo Trung học chuyên nghiệp được quy định tại tiết b - điểm 2.3 - Mục 2 - Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30/10/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung cho các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học. - Đối với đối tượng là các chức danh thuộc hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, nghề muối (sau đây gọi chung là hợp tác xã nông nghiệp), ngoài các nội dung hỗ trợ trên đây còn được hỗ trợ 50% chi phí ăn, ở theo mức mà cơ sở đào tạo quy định. b) Hỗ trợ cho cán bộ, xã viên trong trường hợp được hợp tác xã cử đi đào tạo tập trung: Các đối tượng quy định tại khoản 1 Mục này khi được hợp tác xã cử đi đào tạo (chính quy hoặc tại chức) tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ, được hỗ trợ tối thiểu 50% tiền học phí theo quy định của trường. Mức hỗ trợ và phương thức hỗ trợ cụ thể cho các đối tượng trên do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định. IV. LẬP DỰ TOÁN, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng các quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/08/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện và quy định cụ thể tại Thông tư này, có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã ở địa phương cho phù hợp với phân cấp quản lý ngân sách ở địa phương. 2. Hạch toán Mục lục ngân sách nhà nước: - Đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã thì hạch toán vào Chương cùng với Chương của đơn vị được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, Loại 14, Khoản 12 (đào tạo khác trong nước) và hạch toán chi theo các Mục, Tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành. - Đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, đại diện hợp tác xã đăng ký hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã năm 2003 thì hạch toán vào Chương, Loại, Khoản cùng với Chương, Loại, Khoản của đơn vị được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ và hạch toán chi theo các Mục, Tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Hàng năm, các Bộ, cơ quan trung ương có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo đánh giá tình hình thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã, số lượng hợp tác xã thành lập mới, gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. |
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã
Số hiệu: 66/2006/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/7/2006
- Ngày hiệu lực
- 12/8/2006
- Người ký
- Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách; Tài chính khác
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 340/2016/TT-BTC (hiệu lực 12/02/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 17/07/2006Ban hành
- 12/08/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2013Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 173/2012/TT-BTC
- 20/01/2013Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 30/2012/TT-BYT
- 12/02/2017Thay thế bởi Thông tư 340/2016/TT-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi2
Thông tư · 30/2012/TT-BYT
Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 173/2012/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu6
Thông tư · 02/2006/TT-BKH
Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã
Còn hiệu lựcNghị định · 88/2005/NĐ-CP
Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 118/2004/TT-BTC
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 79/2003/TT-BTC
Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 59/2003/TT-BTC
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư · 87/2001/TT-BTC
Hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng Chương trình khung cho các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và biênsoạn chương trình, giáo trình các môn học
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách; Tài chính khác
Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng
Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông
Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009
Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ ăn định lượng và chế độ thiếu nước ngọt đối với công nhân, viên chức làm nhiệm vụ trên biển trong các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành địa chính, địa chất và khí tượng thuỷ văn
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bns dâm và người sau cai nghiện ma tuý
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.