|
NGHỊ QUYẾT Về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tập trung cho cấp huyện giai đoạn 2016 - 2020 ____________________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ MƯỜI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước 2002; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 10/7/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tập trung cho ngân sách cấp huyện giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tập trung cho ngân sách cấp huyện giai đoạn 2016 - 2020 như sau: 1. Nguyên tắc phân bổ chung: 1.1. Vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước được bố trí để đầu tư các chương trình, dự án và các hoạt động đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công. 1.2. Các dự án, công trình được bố trí vốn phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định pháp luật khác liên quan; bố trí vốn tập trung, khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả đầu tư; phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và thu hút các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. 1.3. Ưu tiên bố trí vốn theo thứ tự sau: Hỗ trợ đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA; thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và hoàn vốn đã ứng trước; các công trình hoàn thành trước ngày 31/12/2015 nhưng còn thiếu vốn, các công trình chuyển tiếp của giai đoạn 2011-2015 chuyển sang giai đoạn 2016-2020, các dự án khởi công mới. 1.4. Trong tổng số vốn kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020, các huyện, thành phố dự phòng khoảng 15% để xử lý các vấn đề phát sinh theo quy định của Luật Đầu tư công. 1.5. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ nguồn vốn ngân sách tập trung. 2. Tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách tập trung giữa các huyện, thành phố 2.1. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thành phố Về cơ bản kế thừa các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 142/2010/NQ-HĐND. Theo đó, có 05 nhóm tiêu chí, bao gồm: - Tiêu chí về dân số; - Tiêu chí về số thu nội địa trên địa bàn các huyện, thành phố (không bao gồm các khoản thu từ hoạt động xuất nhập khẩu); - Tiêu chí về diện tích: gồm diện tích đất tự nhiên và diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các huyện, thành phố; - Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm số xã, phường, thị trấn); - Tiêu chí bổ sung (bổ sung cho các đơn vị hành chính là thành phố và huyện đang trong quá trình nâng cấp thành thị xã). 2.2. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể Các tiêu chí về số dân, diện tích đất tự nhiên, diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn của các huyện, thành phố được tính theo số thực hiện trong niên giám thống kê năm 2014 do Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên ban hành. Số thu nội địa trên địa bàn các huyện, thành phố (không bao gồm các khoản thu từ hoạt động xuất nhập khẩu) được tính theo dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2015 do Hội đồng nhân dân tỉnh giao tại Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 08/12/2014. Phương pháp tính toán quy đổi điểm số của từng tiêu chí cụ thể theo bảng sau:
2.3. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các địa phương - Tổng số vốn đầu tư phân cấp cho cấp huyện: K = Q x L (tỷ đồng). + K là số vốn đầu tư hàng năm ngân sách tỉnh phân bổ cho các huyện, thành phố (trong nguồn ngân sách tập trung hàng năm trung ương giao cho tỉnh). + Q là tỷ lệ tăng (giảm) vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương của tỉnh (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất và nguồn thu xổ số kiến thiết) giữa năm kế hoạch so với năm trước liền kề. + L là số vốn đầu tư XDCB (nguồn ngân sách tập trung) tỉnh phân bổ cho các huyện, thành phố của năm trước liền kề năm kế hoạch. - Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ theo công thức: K Z = -------- Y + Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư. + Y tổng số điểm của 10 huyện, thành phố cộng lại. - Tổng số vốn trong cân đối của từng huyện, thành phố theo công thức: Xi = Z x Ui + Ui: là tổng số điểm của huyện i. + Xi là số vốn tỉnh phân cấp cho huyện i. - Số điểm của từng huyện, thành phố theo các tiêu chí nêu trên được tính toán cụ thể, số điểm này được cố định trong cả giai đoạn 2016 - 2020 (hàng năm trong thời kỳ ổn định sẽ không tính lại điểm). Điều 2. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV - Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 01/8/2015, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tập trung cho cấp huyện giai đoạn 2016 - 2020
Số hiệu: 10/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 4/8/2015
- Ngày hiệu lực
- 10/8/2015
- Người ký
- Nguyễn Văn Thông
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 365/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 10/05/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 04/08/2015Ban hành
- 10/08/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 10/05/2021Thay thế bởi Nghị quyết 365/2021/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 59/2003/TT-BTC
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 49/2014/QH13
Đầu tư công
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.