|
NGHỊ QUYẾT Về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách tập trung giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Hưng Yên _________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XIV- KỲ HỌP THỨ 17 (CHUYÊN ĐỀ) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 1379/TTr-UBND ngày 12/8/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách tập trung giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: I. Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách tập trung giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Hưng Yên, cụ thể như sau: 1. Cơ cấu nguồn vốn được phân chia: Vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh được phân cấp cho các huyện, thành phố sẽ được tính bằng giá trị tuyệt đối của năm trước tỉnh đã phân bổ cho các huyện, thành phố và tốc độ tăng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách tập trung hàng năm trung ương giao cho tỉnh, phương pháp tính này sẽ ổn định trong 5 năm 2011 - 2015. 2. Nguyên tắc phân bổ chung: 2.1. Vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp. 2.2. Các dự án, công trình được bố trí vốn phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành; bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư; tạo điều kiện huy động các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. 2.3. Ưu tiên phân bổ thanh toán cho các công trình đã hoàn thành quyết toán, các khoản vay, đối ứng các dự án ODA, đối ứng các công trình trung ương trên địa bàn, các công trình hoàn thành trong năm kế hoạch, các dự án đầu tư mới trọng điểm theo thứ tự ưu tiên. 2.4. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ nguồn vốn ngân sách tập trung. 2.5. Mức vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách tập trung phân bổ cho từng địa phương không thấp hơn kế hoạch vốn năm 2010. 3. Tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách tập trung giữa các huyện, thành phố: 3.1. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thành phố: - Tiêu chí về dân số; - Tiêu chí về trình độ phát triển: số thu nội địa trên địa bàn các huyện, thành phố (không tính nguồn thu từ tiền sử dụng đất và thu thuế xuất nhập khẩu); - Tiêu chí về diện tích: gồm diện tích đất tự nhiên và diện tích các loại cây trồng sản xuất nông nghiệp cả năm của các huyện, thành phố; - Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm số xã, phường, thị trấn); - Tiêu chí bổ sung. 3.2. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể: Các tiêu chí về số dân, diện tích đất tự nhiên, đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn của các huyện, thành phố được tính theo số thực hiện trong niên giám năm gần nhất do Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên ban hành. 3.2.1. Tiêu chí về dân số:
3.2.2. Tiêu chí về trình độ phát triển:
3.2.3. Tiêu chí diện tích: + Diện tích đất tự nhiên:
+ Diện tích các loại cây trồng cả năm:
3.2.4. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm số xã, phường, thị trấn):
3.2.5. Tiêu chí bổ sung:
3.3. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các địa phương: - Tổng số vốn đầu tư phân cấp cho cấp huyện: K = Q x L (tỷ đồng) + K là số vốn đầu tư hàng năm ngân sách tỉnh phân bổ cho các huyện, thành phố (trong nguồn ngân sách tập trung hàng năm trung ương giao cho tỉnh). + Q là tỷ lệ tăng chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh giữa năm kế hoạch so với năm trước liền kề. + L là số vốn đầu tư XDCB (nguồn ngân sách tập trung) tỉnh phân bổ cho các huyện, thành phố của năm trước liền kề năm kế hoạch. - Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ theo công thức: Z = K / Y + Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư. + Y tổng số điểm của 10 huyện, thành phố cộng lại. - Tổng số vốn trong cân đối của từng huyện, thành phố theo công thức: Xi = Z x Ui + Gọi Ui: là tổng số điểm của huyện i. + Xi: là số vốn tỉnh phân cấp cho huyện i. - Số điểm của từng huyện, thành phố theo các tiêu chí nêu trên được tính toán cụ thể, số điểm này được cố định trong cả giai đoạn 2011 - 2015 (hàng năm trong thời kỳ ổn định sẽ không tính lại điểm). 3.4. Điều chỉnh sau khi phân bổ vốn đầu tư trong cân đối: Để bảo đảm nguyên tắc vốn đầu tư từ nguồn ngân sách tập trung phân bổ cho các huyện, thành phố trong năm 2011 không thấp hơn kế hoạch năm 2010. Sau khi tính toán theo các tiêu chí và định mức nêu trên, đối với các huyện, thành phố có số vốn thấp hơn kế hoạch đã giao năm 2010 sẽ được điều chỉnh bằng số kế hoạch năm 2010. II. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 187/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XIV - Kỳ họp thứ 17 (chuyên đề) thông qua ngày 27/8/2010./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách tập trung giai đoạn 2011 - 2015
Số hiệu: 142/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 21/9/2010
- Ngày hiệu lực
- 21/9/2010
- Người ký
- Nguyễn Văn Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành4
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 59/2003/TT-BTC
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.