Nghị quyết

Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương 2015

Số hiệu: 14/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
8/12/2014
Ngày hiệu lực
15/12/2015
Người ký
Nguyễn Văn Thông
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương 2015

______________________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHOÁ XV- KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 3043/QĐ-BTC ngày 28/11/2014 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015 tỉnh Hưng Yên;

Sau khi xem xét Báo cáo số 197/BC-UBND ngày 21/11/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015

(Có phụ lục số 01, 02, 03, 04, 05 và 06 kèm theo).

1. Dự toán thu ngân sách nhà nước

1.1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:    7.200.000 triệu đồng

 Trong đó:

- Thu nội địa:                                                              4.840.000 triệu đồng

- Thu hoạt động xuất nhập khẩu:                                2.350.000 triệu đồng

- Thu từ xổ số kiến thiết:                                                 10.000 triệu đồng

1.2. Tổng thu ngân sách địa phương:                      5.948.012 triệu đồng

  Trong đó:

- Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp:    4.775.000 triệu đồng

- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương:                        1.163.012 triệu đồng

+ Bổ sung cân đối:                                                         450.333 triệu đồng 

+ Bổ sung có mục tiêu:                                                             712.679 triệu đồng

- Thu từ xổ số kiến thiết:                                                               10.000 triệu đồng

2. Dự toán chi ngân sách địa phương:                      5.948.012 triệu đồng

2.1. Chi ngân sách cấp tỉnh:                                   2.878.256 triệu đồng

- Trong đó: Chi đầu tư phát triển:                                 945.310 triệu đồng

2.2. Chi ngân sách cấp huyện:                               2.220.094 triệu đồng

- Trong đó: Chi đầu tư phát triển:                                233.000 triệu đồng

2.3. Chi ngân sách xã:                                                849.662 triệu đồng

- Trong đó: Chi đầu tư phát triển:                                 222.000 triệu đồng

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Trích 50% tăng thu ngân sách địa phương để bổ sung nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.

- UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai có hiệu quả các luật thuế, tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân; chống thất thu, xử lý nghiêm các trường hợp nợ đọng, trốn lậu thuế, gian lận thương mại.

- Kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo chi đúng dự toán được giao và các khoản chi đã được chuyển nguồn; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách.

- Đối với nguồn kinh phí trong dự toán chi chưa phân bổ cho đơn vị quản lý sử dụng, thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ có mục tiêu của trung ương cho địa phương… Trong thời gian giữa hai kỳ họp, trước khi phân bổ, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV - Kỳ họp thứ Chín  thông qua ngày 05/12/2014./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.