Nghị quyết

Quy định chính sách hỗ trợ học nghề chương trình chất lượng cao, học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo và hỗ trợ học phí học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 06/2024/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
15/5/2024
Ngày hiệu lực
27/5/2024
Người ký
Nguyễn Tiến Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ học nghề chương trình chất lượng cao, học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo và hỗ trợ học phí học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình

_______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

KHÓA XVII KỲ HỌP ĐỂ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Thực hiện Thông báo kết luận số 898-TB/TU ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành chính sách hỗ trợ học nghề chương trình chất lượng cao, học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo và hỗ trợ học phí chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

Xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ học nghề chương trình chất lượng cao, học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo và hỗ trợ học phí học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 15/BC-HĐND ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ học nghề chương trình chất lượng cao, học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo và hỗ trợ học phí học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này.

b) Sinh viên thường trú trên địa bàn tỉnh (đã tốt nghiệp trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh) học cao đẳng hệ chính quy theo chương trình chất lượng cao tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo (có Phụ lục kèm theo).

c) Học sinh, sinh viên thường trú trên địa bàn tỉnh (đã tốt nghiệp trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh) học trung cấp, cao đẳng hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo (có Phụ lục kèm theo).

d) Học sinh thường trú trên địa bàn tỉnh, sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, kết hợp học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Người học được hỗ trợ học phí sau khi kết thúc từng học kỳ trong năm học.

2. Người học đã được hỗ trợ học phí theo chính sách khác của Nhà nước ở cùng cấp trình độ đào tạo thì không được hỗ trợ theo Nghị quyết này.

Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, phương thức hỗ trợ

1. Nội dung và mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ học phí học nghề đối với đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này như sau:

- Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng đối với người học trình độ cao đẳng đào tạo theo chương trình chất lượng cao thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo.

- Hỗ trợ 700.000 đồng/người/tháng đối với người học trình độ cao đẳng thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo.

- Hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng đối với người học trình độ trung cấp thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo.

b) Hỗ trợ học phí học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, mức hỗ trợ là 100% học phí thực tế học sinh phải nộp theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quy định mức học phí và chính sách hỗ trợ học phí đối với các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (nếu có) trên địa bàn tỉnh có hiệu lực tại thời điểm học.

2. Thời gian hỗ trợ:

a) Theo thời gian thực học nhưng không quá 09 tháng/năm học đối với học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông, không quá 20 tháng/khóa học đối với trình độ trung cấp, không quá 30 tháng/khóa học đối với trình độ cao đẳng.

b) Hỗ trợ cho học sinh, sinh viên được tuyển sinh vào năm học 2024-2025 và năm học 2025-2026 đến khi kết thúc khóa học. Việc hỗ trợ theo Nghị quyết này kết thúc trước ngày 31 tháng 12 năm 2028.

3. Phương thức hỗ trợ:

a) Ngân sách cấp tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ hằng năm cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thanh toán kinh phí hỗ trợ học phí cho học sinh, sinh viên thông qua các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh.

b) Thực hiện hỗ trợ học phí theo học kỳ vào tháng 5 và tháng 11 hằng năm.

Điều 4. Nguồn kinh phí hỗ trợ

Nguồn ngân sách cấp tỉnh

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII Kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất thông qua ngày 15 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 5 năm 2024./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: giáo dục nghề nghiệp

03/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật 20 ngành, nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo trình độ dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Quyết định
14/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
10/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2023/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 25/10/2024Thông tư
05/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 10/5/2024Thông tư
12/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 19/4/2024Quyết định
12/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

31/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.