|
Ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính Về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 194/TTr-SLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2024 về đề nghị ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 31/BC-STP ngày 07/3/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này ban hành đơn giá dịch vụ đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở đào tạo khác, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Ban hành đơn giá đào tạo Ban hành kèm theo Quyết định này 20 đơn giá dịch vụ đào tạo gồm: 06 nghề trình độ sơ cấp, 08 nghề trình độ trung cấp và 06 nghề trình độ cao đẳng thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (Chi tiết theo phụ lục đính kèm) Điều 4. Nguyên tắc áp dụng 1. Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1), các doanh nghiệp tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ, đơn giá thực hiện có bao gồm chi phí khấu hao tài sản. 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên (nhóm 2), tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (nhóm 3) và đơn vị do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (nhóm 4), đơn giá thực hiện không bao gồm chi phí khấu hao tài sản. 3. Đơn giá dịch vụ đào tạo thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp được các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng theo phương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ và thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo khác được áp dụng trên địa bàn tỉnh và quy định của pháp luật có liên quan. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2024. Điều 6. Quy định chuyển tiếp Đơn giá chỉ được lập và phê duyệt lại khi định mức kinh tế - kỹ thuật được sửa đổi hoặc bị thay thế. Trong quá trình thực hiện có các yếu tố ảnh hưởng đến đơn giá như: Nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách tiền lương; Nguyên nhân bất khả kháng theo quy định của pháp luật ảnh hưởng đến sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quyết định điều chỉnh đơn giá. Điều 7. Điều khoản thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục Ban hành 20 đơn giá dịch vụ sự nghiệp công áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (Kèm theo Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 02/4/2024 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Đơn vị tính: đồng/người học/khóa
THUYẾT MINH ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG ÁP DỤNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỂ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Đính kèm Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND ngày 02/4/2024 của UBND tỉnh BRVT)
I. Danh mục đơn giá dịch vụ đào tạo
II. Căn cứ tính đơn giá * Nghị định số 32/2019/ND-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên; * Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; * Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; * Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo * Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; * Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ; * Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 16 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập; * Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp; * Thông tư số 22/2017/TT-BLĐTBXH c ủa Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 113/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; * Thông tư số 123/1999/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 1999 của Bộ Tài chính quy định chế độ làm việc 40 giờ đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp; * Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao cho tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; * Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 04 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá. - Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế. - Quyết định số 1226/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng cho các nghề: Quản trị mạng máy tính; Vẽ và thiết kế trên máy tính; Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí; Kỹ thuật chế biến món ăn; Điện công nghiệp; Thiết kế đồ họa áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - Căn cứ Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc Ban hànhđịnh mức kinh tế kỹ thuật đào tạo một số nghề trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục giáo nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; * Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu; III. Phương pháp tính chi tiết các khoản mục chi phí Đơn giá đào tạo/01 người học sau khi hoàn thành khóa học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho 01 nghề gồm các yếu tố cấu thành như sau: a. Chi phí trực tiếp * Chi phí nhân công (chi phí tiêu hao các yếu tố về lao động) gồm: + Lương lao động trực tiếp: áp dụng định mức theo Quyết định số 1226/QĐ-UBND ngày 18/4/2022 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng cho các nghề: Quản trị mạng máy tính; Vẽ và thiết kế trên máy tính; Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí; Kỹ thuật chế biến món ăn; Điện công nghiệp; Thiết kế đồ họa áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 12/6/2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đào tạo một số nghề trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục giáo nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và các văn bản pháp luật hiện hành. Xác định hệ số lương bình quân thực tế tham khảo tại trường công lập có đào tạo nghề cùng trình độ. + Phụ cấp nhà giáo là 30% được quy định tại khoản b mục 1 Điều 2 Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005. + Lương lao động gián tiếp (hoạt động quản lý, phục vụ): áp dụng định mức theo Quyết định số 1226/QĐ-UBND ngày 18/4/2022 và Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 12/6/2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với đơn giá giờ làm việc được tính theo Thông tư 123/1999/TT-BTC ngày 15/10/1999 quy định chế độ làm việc 40 giờ đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp. + Chi phí bảo hiểm được tính theo chi phí tiền lương lao động trực tiếp, gián tiếp với mức nộp theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 quy định chi tiết về tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động Việt Nam. * Chi phí vật tư phục vụ trực tiếp cho học tập tính theo định mức vật tư tiêu hao quy định tại Quyết định số 1226/QĐ-UBND ngày 18/4/2022 và Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 12/6/2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, theo khảo sát giá của 03 nhà cung cấp và lựa chọn đơn vị có chào giá thấp nhất làm cơ sở tính đơn giá. * Chi phí khấu hao: Chi phí khấu hao được tính cho thiết bị đào tạo theo định mức giờ sử dụng thiết bị được quy định tại Quyết định số 1226/QĐ-UBND ngày 18/4/2022 Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 12/6/2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đơn giá khấu hao căn cứ theo tỷ lệ khấu hao từng nhóm thiết bị được quy định tại Khoản 1, điều 13 của Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 về xác định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định, phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng. b. Chi phí chung. Chi phí quản lý, phục vụ hành chính: tính thống kê bình quân thực tế theo số liệu quyết toán tại trường công lập có đào tạo nghề cùng trình độ trong 03 năm 2019, 2020, 2021 của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ đối với nhóm nghề kỹ thuật công nghệ; năm 2020,2021,2022 của Trường cao đẳng Du lịch Vũng Tàu đối với nhóm nghề dịch vụ du lịch và phân bổ chi phí theo thời lượng chương trình được phê duyệt. Do là trường công lập có nghề đào tạo tương ứng với nghề xây dựng phương án đơn giá đào tạo nên nội dung công việc và chi phí cho hoạt động phục vụ quản lý sẽ tương đồng. IV. Hướng dẫn áp dụng 1. Hướng dẫn áp dụng Bộ đơn giá là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá khi thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ, thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo khác được áp dụng trên địa bàn tỉnh và quy định của pháp luật có liên quan. Bộ đơn giá này làm cơ sở để hướng dẫn lập dự toán cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của cả doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện: - Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1), các doanh nghiệp tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ: Được áp dụng đầy đủ các khoản mục chi phí: chi phí nhân công, chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao thiết bị, chi phí năng lượng và chi phí quản lý chung. - Đối với các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên (nhóm 2), tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (nhóm 3) và đơn vị do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (nhóm 4) thì phải trừ toàn bộ kinh phí đã bố trí cho số biên chế của đơn vị trong thời gian thực hiện nhiệm vụ; không tính chi phí khấu hao thiết bị. 3. Đơn giá chỉ được lập và phê duyệt lại khi định mức kinh tế - kỹ thuật được thay đổi hoặc bị thay thế .Trong quá trình thực hiện có các yếu tố ảnh hưởng đến đơn giá như: Nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách tiền lương; Nguyên nhân bất khả kháng theo quy định của pháp luật ảnh hưởng đến sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thì Sở Lao động-Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành hướng dẫn điều chỉnh đơn giá hoặc ban hành đơn giá mới. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 12/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 2/4/2024
- Ngày hiệu lực
- 1/5/2024
- Người ký
- Đặng Minh Thông
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- giáo dục nghề nghiệp
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Thông tư · 56/2014/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 74/2014/QH13
Giáo dục nghề nghiệp
Hết hiệu lực một phầnLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 32/2019/NĐ-CP
Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
Hết hiệu lực một phầnLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 07/2020/TT-BLĐTBXH
Quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: giáo dục nghề nghiệp
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật 20 ngành, nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo trình độ dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2023/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp
Quy định chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
Ban hành danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.