Nghị quyết

Về việc phê duyệt quy hoạch hệ thống cấp nước sạch tập trung, khu vực nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012-2020

Số hiệu: 02/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
12/7/2012
Ngày hiệu lực
22/7/2012
Người ký
Nguyễn Hồng Diên
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phát triển nông thôn Thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê duyệt quy hoạch hệ thống cấp nước sạch tập trung khu vực nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012-2020

__________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số: 104/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số: 107/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2012; Báo cáo thẩm tra số: 41/BC-KTNS ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch hệ thống cấp nước sạch tập trung, khu vực nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012-2020 theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số: 107/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2012 với nội dung chủ yếu sau:

1. Phân vùng quy hoạch theo nguồn cấp nước: Căn cứ điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phân chia thành 3 vùng quy hoạch:

a) Vùng I: Thuận lợi về nguồn cấp nước, gồm 3 huyện Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng. Nguồn cấp nước chủ yếu là nước ngầm, nước mặt sông Hồng, sông Trà Lý, sông Luộc, sông Hóa, sông Tiên Hưng, sông Thái sư.

b) Vùng II: Tương đối khó khăn về nguồn nước, gồm huyện Vũ Thư và huyện Kiến Xương. Nguồn cấp nước chủ yếu là nước mặt sông Hồng, sông Trà Lý, sông Kiến Giang.

c) Vùng III: Khu vực khó khăn về nguồn nước, gồm huyện Thái Thụy và Tiền Hải. Nguồn cấp nước là nước mặt sông Hóa, sông Trà Lý, sông Hồng, sông Kiến Giang, sông Lân, về mùa khô thường bị nhiễm mặn cao.

2. Quy hoạch hệ thống cấp nước sạch tập trung khu vực nông thôn

a) Các công trình hiện có đang cấp nước sạch trên địa bàn:

- Tổng số công trình: 74 công trình, trong đó khu vực nông thôn là 61 công trình; 12 công trình cấp nước đô thị còn công suất cấp nước cho các xã lân cận.

- Tổng công suất thiết kế: 117.165 (m3/ngày đêm); trong đó khu vực nông thôn là 29.865 (m3/ngày đêm);

- Tổng số 82 xã đến cuối năm 2012 cơ bản được cấp nước sạch từ công trình cấp nước tập trung;

- Tổng số hộ khu vực nông thôn được sử dụng nước sạch: 73.648 hộ (tương đương 255.792 người).

b) Quy hoạch phát triển hệ thống cấp nước sạch tập trung

* Mở rộng phạm vi cấp nước của các công trình hiện có:

- Tổng số công trình được mở rộng phạm vi cấp nước: 22 công trình;

- Tổng công suất cấp nước mở rộng: 22.100 (m3/ngày đêm);

- Tổng số xã được cấp nước: 38 xã;

- Số người được sử dụng nước sạch: 222.286 người.

* Nâng cấp các công trình cấp nước hiện có:

- Tổng số công trình được nâng cấp: 04 công trình;

- Tổng công suất nâng cấp: 2.350 (m3/ngày đêm);

- Tổng số xã được cấp nước sau khi nâng cấp: 05 xã;

- Số người được sử dụng nước sạch: 29.500 người.

* Quy hoạch xây dựng mới các công trình cấp nước tập trung:

- Tổng số công trình: 49 công trình, trong đó:

+ Công trình cấp nước cho 01 xã: 03 công trình;

+ Công trình cấp nước cho 02 xã: 10 công trình;

+ Công trình cấp nước cho 03 xã: 28 công trình;

+ Công trình cấp nước cho 04 xã: 06 công trình;

+ Công trình cấp nước cho 05 xã: 02 công trình.

- Tổng công suất cấp nước: 79.000 (m3/ngày đêm);

- Tổng số xã được cấp nước: 141 xã;

- Số người được sử dụng nước sạch: 832.600 người.

- Tổng hợp theo huyện:

Tên huyện

Tổng số C.trình

Tổng C.suất (m3/ng.đ)

Tổng số xã được cấp

Tổng số người được sử dụng

Quy mô xã/công trình

01 xã

02 xã

03 xã

04 xã

05 xã

Đông Hưng

09

13.900

29

153.800

0

02

04

02

01

Hưng Hà

09

15.000

24

161.600

01

02

05

01

0

Kiến Xương

06

7.200

13

74.650

02

01

03

0

0

Quỳnh Phụ

10

15.000

26

154.600

0

04

04

01

0

Thái Thụy

10

18.200

34

187.650

0

0

07

02

01

Tiền Hải

04

7.500

12

78.200

0

0

04

0

0

Vũ Thư

01

2.200

03

22.100

0

0

01

0

0

3. Vốn đầu tư và cơ chế chính sách

a) Nguồn vốn:

- Dự kiến tổng nguồn vốn: 1.604 tỷ đồng;

- Nguồn vốn: Vốn Ngân sách, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn tài trợ của các tổ chức Quốc tế, vốn vay tín dụng, vốn đóng góp của nhân dân, vốn đầu tư của doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.

b) Cơ chế, chính sách:

- Vùng khó khăn được ưu tiên bằng vốn Ngân sách, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn tài trợ, vốn vay tín dụng ưu đãi do Nhà nước bảo lãnh;

- Các khu vực còn lại: Tỉnh có cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế đầu tư mở rộng phạm vi, nâng cấp, xây dựng mới công trình cấp nước sạch nông thôn.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XV, kỳ họp thứ tư thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

31/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.