Nghị quyết

Về phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác, quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 66/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
30/10/2018
Ngày hiệu lực
12/11/2018
Người ký
Nguyễn Mạnh Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phát triển nông thôn Thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

  NGHỊ QUYẾT

Về phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác; quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh

_______________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

KHÓA X, KỲ HỌP BẤT THƯỜNG (LẦN 2)

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

 

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Xét Tờ trình số 4436/TTr-UBND ngày 18/10/2018 của UBND tỉnh về việc thông qua Nghị quyết phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác; quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác kết cấu hạ tầng thủy lợi; quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi.

2. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

3. Doanh nghiệp, tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân được giao quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

 4. Tổ chức, cá nhân khác liên quan.

 Điều 3. Thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

 1. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được áp dụng đối với tài sản không phải là công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt kết hợp phục vụ nhiệm vụ công ích, quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai và được thực hiện theo hình thức đấu giá.

 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản giao cho cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.

 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản giao cho cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.

 Điều 4. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với:

 a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý;

b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải thu hồi nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 Điều này không thu hồi.

 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giao cho cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý

Điều 5. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi tỉnh quản lý (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP của Chính phủ):

a) Từ cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh xuống cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện quản lý và ngược lại;

b) Giữa các huyện, thị xã, thành phố với nhau.

 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi cấp huyện quản lý (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này):

 a) Từ cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện xuống cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã quản lý và ngược lại;

 b) Giữa các xã, phường, thị trấn với nhau.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gắn liền với đất, mặt nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không gắn liền với đất, mặt nước giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không gắn liền với đất, mặt nước giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý,

Điều 7. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.

 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.

 Điều 8. Tổ chức thực hiện

 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

  2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

  Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp bất thường (lần 2) thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 11 năm 2018./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/1/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.