Chỉ thị

Về việc tăng cường công tác quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 36/2000/CT-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
17/7/2000
Ngày hiệu lực
17/7/2000
Người ký
Lê Doãn Hợp
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Vận tải
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Về việc tăng cường công tác quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Nghệ An

________________________

Những năm gần đây, công tác vận tải hàng hóa và hành khách trên địa bàn tỉnh ta đã có sự phát triển cả về phạm vi và quy mô, huy động được các thành phần kinh tế tham gia vận tải, đáp ứng nhu cầu về lưu thông hàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân.

Tuy vậy trong công tác quản lý vận tải còn một số tồn tại:

Sự phát triển phương tiện vận tải hàng hóa, hành khách chưa cân đối nhu cầu giữa các vùng đô thị, đồng bằng và miền núi; các chủ doanh nghiệp, chủ phương tiện chủ yếu tâp trung kinh doanh vận tải các tuyến đường dài, loại hàng hóa có giá cước cao, các tuyến đường vận tải hành khách có nhiều thuận lợi, các tuyến khó khăn như vùng sâu, vùng xa thì ít xe kinh doanh. Hiện tượng tranh giành hàng hóa, hành khách, luồng tuyến xảy ra khá phổ biến. Xe không vào bến để đón trả khách, trả hàng theo quy định; ép giá, ép khách, xe chạy vòng vo, bỏ luồng, bỏ tuyến, chạy đêm, đón trả khách tùy tiện, hình thành các bến xe tự phát, sang khách dọc đường không được sự đồng ý của khách xảy ra thường xuyên, gây phiền hà cho hành khách đi lại. Tai nạn giao thông ngày càng tăng, đặc biệt là trong vận tải hành khách bằng ô tô.

Để khắc phục những tồn tại trên, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng vận tải hàng hóa, vận tải hành khách, đảm bảo an toàn, thuận tiện cho nhu cầu đi lại của nhân dân, UBND tỉnh chỉ thị các Sở, ngành, UBND tỉnh chỉ thị các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện tốt một số nội dung sau đây:

1. Tăng cường công tác quản lý vận tải hàng hóa, hành khách đảm bảo an toàn; lập lại trật tự trong vận tải, bảo đảm quyền lợi cho chủ phương tiện và người thuê phương tiện; Đặc biệt là quản lý chất lượng phương tiện; Hướng dẫn các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân phát triển các chủng loại phương tiện cho phù hợp, hạn chế phát triển loại phương tiện công nông chạy trong thành phố và vùng đông dân cư. Phổ biến rộng rãi các văn bản quản lý chuyên ngành vận tải do Chính phủ, Bộ giao thông vận tải ban hành để quản lý tốt đối với phương tiện của các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh có nhu cầu đón trả khách, giao nhận hàng hóa tại tỉnh Nghệ An.

2. Tổ chức điều tra năng lực vận tải, phân loại chất lượng phương tiện. Những phương tiện quá cũ, có thời gian hoạt động trên 20 năm thì không đưa vào sử dụng. Thực hiện việc phân công vận tải, trên cơ sở đã xác định nhu cầu vận tải, công bố các tuyến vận tải nội tỉnh, hai tỉnh liền kề và đề nghị Bộ giao thông vận tải công bố những tuyến vận tải liên tỉnh quốc gia từ tỉnh Nghệ An đến các nơi. Có chính sách ưu tiên những doanh nghiệp, cá nhân vận tải ở những luồn miền núi vùng sâu, vùng cao. Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các tổ chức vận tải theo hướng doanh nghiệp, khuyến khích cá thể tham gia hợp tác xã, nghiệp đoàn vận tải, tổ đội vận tải.

3. Tăng cường công tác kiểm định chất lượng phương tiện cơ giới đường bộ, đăng kiểm phương tiện đường thủy nội địa, đảm bảo tiêu chuẩn Nhà nước quy định về an toàn kỹ thuật phương tiện. Những phương tiện được giao kế hoạch vận tải hành khách trên các tuyến liên tỉnh quốc gia phải kiểm định theo tiêu chuẩn quy định của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải.

4. Chú trọng công tác đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe, lái tàu đảm bảo chất lượng cao, đây là điểm mấu chốt cho công tác an toàn giao thông. Củng cố những cơ sở đào tạo còn yếu về chuyên môn và trang thiết bị theo quy định của Nhà nước; kiện toàn lại hệ thống các trường đào tạo lái xe, cơ sở nào chưa đạt tiêu chuẩn thì lập văn bản đề nghị Bộ giao thông vận tải không cấp hoặc thu hồi giấy phép hành nghề đào tạo lái xe. Thường xuyên kiểm tra về chương trình, giáo án, giờ học lý thuyết, thực hành, cơ sở vật chất, tiêu chuẩn giáo viên, nhằm nâng cao chất lượng lái xe ở các trường, đặc biệt chất lượng thi nâng hạng lái xe khách.

5. Sở giao thông vận tải làm tốt công tác quy hoạch, kế hoạch, biện pháp quản lý vận tải. Tổ chức sắp xếp, quy hoạch xây dựng mới, nâng cấp các bến xe khách trong phạm vi toàn tỉnh, những bến xe ở các huyện có lưu lượng hành khách ít, quy mô bến nhỏ thì phân cấp các huyện quản lý, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng bến. Cần có biện pháp bắt buộc phương tiện vận tải hành khách vào bến đón, trả khách theo tuyến hành trình do các chủ phương tiện đăng ký các Sở giao thông vận tải. Doanh nghiệp và cá nhân có phương tiện vận tải hành khách phải lý hợp đồng đón trả khách với Xí nghiệp bến xe. Xí nghiệp bến xe khách ký xác nhận vào lệnh xuất bến của mỗi phương tiện để xuất trình với các cơ quan chức năng khi kiểm tra. Phương tiện nào không có lệnh xuất bến coi như vi phạm, không chạy đúng tuyến, đúng luồng.

6. Công an tỉnh chủ trì phối hợp với Sở giao thông vận tải, UBND các huyện, thành phố, thị xã kiểm tra, kiểm soát về trật tự an toàn giao thông, giải tán các bến xe tự phát. Thu hồi các văn bản cho phép hành nghề đậu xe, giữ xe qua đêm không do cơ quan có thẩm quyền cấp. Thông qua công tác kiểm tra, kiểm soát buộc xe phải chạy đúng tuyến, xe phải có bến đón trả khách. Lái xe khách phải có tuổi đời theo Thông tư số 22/BYT-TT ngày 14/8/1991 của Bộ y tế quy định về tuổi của người lái xe cơ giới đường bộ và Chỉ thị số 116/CT-BGTVT ngày 04/4/2000 của Bộ giao thông vận tải tăng cường công tác quản lý người lái xe khách.

7. Cục thuế Nghệ An phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã, Hội đồng liên minh các HTX và doanh nghiệp ngoài quốc doanh điều tra, thống kê phương tiện vận tải ngoài quốc doanh để đưa các đối tượng thu vào bộ thuế đảm bảo thu đúng, thu đủ các khoản thu theo quy định.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Vận tải

80/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
45/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý; chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/10/2024Quyết định
28/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Bãi bỏ Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Ban hành Quy định đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2024Quyết định
02/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về lưu chứa, thiết bị và phương tiện vận chuyển; thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải nguy hại đến cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
01/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; Quy định về thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
02/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.