Thông tư

Hướng dẫn thi hành các luật thuế, pháp lệnh thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp, doanh nghiệp nông công nghiệp nhà nước

Số hiệu: 58-TC/TCT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
14/10/1992
Ngày hiệu lực
14/10/1992
Người ký
Phan Văn Dĩnh
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Chính sách thuế
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành các luật thuế, pháp lệnh thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp, doanh nghiệp nông công nghiệp nhà nước

____________________________

 Các doanh nghiệp nông nghiệp, nông công nghiệp Nhà nước  thường kinh doanh tổng hợp do đó, các doanh nghiệp này làm nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước  theo nhiều sắc thuế khác nhau.

Sau khi trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và các Bộ liên quan; Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các Luật thuế, Pháp lệnh thuế đối với các doanh nghiệp nông nghiệp, nông công nghiệp Nhà nước như sau:

I/ CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH

Ngoài các loại thuế và các khoản nộp chung như: thuế môn bài, khấu hao cơ bản tài sản cố định, thu trên vốn . . . tuỳ đặc điểm sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp nông nghiệp và doanh nghiệp nông công nghiệp Nhà nước, còn phải nộp các loại thuế theo luật định như sau:

A/ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THUẦN TUÝ

1/ Sản xuất kinh doanh ngành trồng trọt chỉ phải nộp thuế nông nghiệp không phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức.

2/ Nộp thuế theo quy định tại Thông tư số 23 TC/ TCT ngày 23 tháng 4 năm 1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành chính sách thuế đối với các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, nếu chỉ nuôi trồng thuỷ sản.

3/ Nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức nếu chuyên doanh chăn nuôi.

B/ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG CÔNG NGHIỆP

 THỰC HIỆN KINH DOANH KHÉP KÍN.

Nguyên tắc chung là doanh nghiệp phải nộp thuế nông nghiệp ở giai đoạn sản xuất nông nghiệp, và được hạch toán tiền thuế vào chi phí nguyên liệu ở giai đoạn chế biến công nghiệp, nộp thuế doanh thu hoặc tiêu thụ đặc biệt và thuế lợi tức tính trên doanh thu hoặc giá bán sản phẩm cuối cùng.

Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng doanh nghiệp mà xác định các loại thuế phải nộp, cụ thể một số trường hợp như sau:

1/ Các doanh nghiệp trồng và chế biến cà phê, ca cao tiêu, điều:

a. Nộp thuế nông nghiệp tính trên sản phẩm cà phê nhân khô, hạt tiêu khô, hạt điều khô. Trường hợp sản phẩm này không đưa vào chế biến mà bán ra ngoài thì không phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức.

b. Sản phẩm đã nộp thuế nông nghiệp tiếp tục đưa vào chế biến thì phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức trên tổng doanh thu và lợi tức chịu thuế khi tiêu thụ sản phẩm chế biến.

c. Phần hàng hoá tiêu thụ có nguồn từ nông sản (cà phê, ca cao, tiêu, điều) mua ngoài phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức.

2/ Các doanh nghiệp trồng và chế biến cao su nộp các loại thuế sau:

a. Nộp thuế nông nghiệp tính trên sản phẩm cao su mủ khô sơ chế, hoặc tính trên sản phẩm mủ nước nếu doanh nghiệp bán cao su mủ nước theo quy định tại Công văn số 145 TC/TCT ngày 27/1/1992 của Bộ Tài chính quy định giá tính thuế nông nghiệp đối với sản phẩm cao su.

b. Phần cao su mủ khô sơ chế bán ra thị trường do nguồn mủ nước mua ngoài phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức.

3/ Các doanh nghiệp trồng và chế biến chè, xả nộp các loại thuế sau:

a. Nộp thuế nông nghiệp tính trên sản phẩm chè búp tươi, lá xả tươi. Trường hợp sản phẩm này không đưa vào chế biến mà bán ra ngoài thì không phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức.

b. Sản phẩm đã nộp thuế nông nghiệp tiếp tục đưa vào chế biến phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức trên tổng doanh thu và lợi tức chịu thuế khi tiêu thụ sản phẩm chế biến.

c. Nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức đối với sản phẩm chế biến từ nguyên liệu (chè búp tươi, lá xả tươi) mua ngoài.

4/ Các doanh nghiệp trồng và chế biến mía đường dâu tằm tơ,  dứa:

a. Nộp thuế nông nghiệp tính trên sản phẩm mía cây,dứa quả và lá dâu tươi. Trường hợp những sản phẩm này không đưa vào chế biến mà bán ra ngoài thì không phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức.

b. Nếu sản phẩm đã nộp thuế nông nghiệp, tiếp tục đưa vào chế thành đường, mật, kén tơ, dứa đông lạnh, dứa hộp, rượu. . . thì phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu có) nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức trên tổng doanh thu và lợi tức chịu thuế khi tiêu thụ sản phẩm chế biến.

c. Nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu có) và thuế lợi tức đối với đường dứa đông lạnh, dứa hộp và sản phẩm kén, tơ. . . được chế biến từ nguyên liệu ( mía, dứa, quả, dâu) mua ngoài.

5/ Doanh nghiệp trồng và chế biến thuốc lá:

Nộp thuế nông nghiệp tính trên sản phẩm thuốc lá lá khô, khi tiêu thụ thuốc lá khô, không phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức. Thuế tiêu thụ đặc biệt do người mua nộp tại nơi mua trước khi vận chuyển hàng để đưa vào lưu thông hoặc đưa vào sản xuất ; nếu bán cho người tiêu dùng, thì cơ sở sản xuất phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Trường hợp tiếp tục chế biến thuốc lá sợi, thuốc lá điếu thì ngoài việc nộp thuế nông nghiệp, còn phải nộp thuế tiêu thụ dặc biệt, thuế lợi tức đối với sản phẩm thuốc lá sợi hoặc thuốc lá điếu khi tiêu thụ theo quy định của các luật thuế.

6/ Các doanh nghiệp trồng và chế biến bông, đay, cói:

a. Nộp thuế nông nghiệp  tính trên sản phẩm đay cói sợi khô, bông hạt (nếu tiêu thụ là bông hạt) hoặc bông sơ ( nếu tiêu thụ là bông sơ). Trường hợp những sản phẩm này không đưa vào chế biến mà bán ra ngoài thì không phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức.

b. Sản phẩm đã nộp thuế nông nghiệp tiếp tục đưa vào chế biến thì phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức trên tổng doanh thu và lợi tức chịu thuế khi tiêu thụ sản phẩm chế biến.

7/ Các doanh nghiệp trồng và chế biến các loại cây ăn quả lâu năm, cây lấy gỗ, cây lâu năm khác.

a. Nộp thuế nông nghiệp tính trên sản phẩm quả tươi đối với cây ăn quả hoặc gỗ tròn khai thác (đối với cây lấy gỗ) hoặc sản phẩm của các loại cây lâu năm khác. Trường hợp những sản phẩm này không đưa vào chế biến mà bán ra ngoài thì không phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức.

b. Nếu sản phẩm đã nộp thuế nông nghiệp trên đây dùng vào chế biến phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu là mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) khi tiêu thụ sản phẩm chế biến.

8/ Các doanh nghiệp trồng cây lương thực, cây thực phẩm và rau đậu các loại . . . là những cây trồng hàng năm.

a. Nộp thuế nông nghiệp thuế tính theo hạng đất của đất trồng cây hàng năm. Riêng đất chuyên trồng cây công nghiệp hàng năm có thể tính thuế, nộp thuế theo sản lượng của từng loại cây trồng như đối với các loại cây đay, cói, mía, bông cho phù hợp với đặc điểm của từng loại cây trồng như đã nói ở các phần trên . . . do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định.

b. Nếu sản phẩm đã nộp thuế nông nghiệp tiếp tục đưa vào chế biến, phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu là mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) khi tiêu thụ sản phẩm chế biến.

9/ Các doanh nghiệp trồng cỏ và chăn nuôi gia súc:

Nộp thuế nông nghiệp đối với đất trồng cỏ theo định xuất thuế đất hạng 7 (xã miền núi) của đất trồng cây hàng năm.

Nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức trên doanh thu tiêu thụ gia súc.

10/ Các doanh nghiệp nông công nghiệp trồng và chế biến các loại cây ngoài 9 nhóm cây trên.

Căn cứ vào đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cơ quan thuế địa phương quy định các loại thuế phải nộp đối với từng khâu phù hợp với các luật và Pháp lệnh thuế hiện hành.

- Các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh khác như: xây dựng cơ bản (kể cả xây dựng các vườn cây lâu năm) sản xuất, cung ứng vật tư, thương nghiệp, dịch vụ . . . Thì doanh nghiệp phải nộp thuế doanh thu, thuế lợi tức đối với những hoạt động này theo quy định của các Luật và Pháp lệnh thuế.

- Các doanh nghiệp có khai thác tài nguyên phải nộp thuế tài nguyên theo quy định của Luật thuế tài nguyên.

- Các doanh nghiệp có sản xuất các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi tiêu thụ hàng hoá theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

II/ XÁC ĐỊNH CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THU THUẾ

A/  TÍNH THUẾ NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH NÔNG NGHIỆP THUẦN TUÝ.

1/ Đối với đất chuyên trồng cây lâu năm (cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá và cây lâu năm khác), chuyên trồng cây công nghiệp ngắn ngày: căn cứ tính thuế là diện tích và sản lượng hoặc giá trị sản lượng hàng năm. Tuỳ theo đặc điểm của loại cây trồng (độ tuổi và khả năng cho sản phẩm . . .) cơ quan trực tiếp quản lý thu thuế quyết định ổn định sản lượng tính thuế trong một thời gian nhất định phù hợp với độ tuổi hoặc chu kỳ cho sản phẩm của cây trồng, hoặc tính thuế theo sản lượng kế hoạch của từng loại cây trồng cuối năm tính lại theo sản lượng thực tế.

2/ Đối với đấy chuyên trồng cây hàng năm (trừ đất chuyên trồng cây công nghiệp ngắn ngày): căn cứ tính thuế là diện tích và hạng đất, thuế tính bằng  thóc theo diện tích và hạng đất tính thuế mà doanh nghiệp quản lý sử dụng vào sản xuất nông nghiệp.

3/ Đất trồng nhiều loại cây lâu năm, cây công nghiệp ngắn ngày, xác định sản lượng tính thuế của từng cây trồng gặp nhiều khó khăn thì quy sản lượng của các cây trồng về sản lượng của cây trồng chủ yếu, hoặc tính thuế theo giá trị sản lượng (giá kế hoạch) cuối năm điều chỉnh theo sản lượng hoặc giá trị sản lượng thực tế, hoặc phân hạng đất tính thuế như đất trồng cây hàng năm.

B/ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG CÔNG NGHIỆP (KINH DOANH KHÉP KÍN).

Căn cứ tính thuế như sau:

1/ Thuế nông nghiệp tính và thu trên sản phẩm nông nghiệp như: cà phê, Ka cao, hạt tiêu, hạt điều khô, cao su mủ khô, chè búp tươi hoặc sơ chế, lá xả tươi, mía cây, dâu lá, thuốc lá lá khô, bông hạt khô, đay cói sợi khô . . . như quy định tại mục B phần I được tính như đối với các doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp thuần tuý quy định tại mục A phần II của Thông tư này.

2/ Thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt: căn cứ tính thuế là doanh thu chịu thuế (thuế doanh thu) hoặc giá tính thuế (thuế tiêu thụ đặc biệt) nhân (x) với thuế suất từng ngành nghề, mặt hàng theo quy định của Luật thuế doanh thu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

3/ Thuế lợi tức: căn cứ tính thuế là lợi tức chịu thuế nhân (x) với thuế suất từng ngành nghề. Phương pháp xác định lợi tức chịu thuế theo quy định của Luật thuế lợi tức.

C/ GIÁ TÍNH THUẾ VÀ THU THUẾ NÔNG NGHIỆP.

1/ Đối với các trường hợp tính thuế theo hạng đất:

Thuế ghi thu tính bằng thóc;

Thu thuế bằng tiền. Giá thu thuế bằng tiền thay thóc do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định cho từng vụ thu thuế như đối với các hộ nông dân. Tuy nhiên, tuỳ đặc điểm của loại cây trồng mà thực hiện thu thuế theo kế hoạch hàng quý (nếu cây trồng có thu hoạch quanh năm) hoặc theo mùa vụ thu hoạch chính. Doanh nghiệp nộp thuế ở thời điểm nào tính theo giá thu thuế tại thời điểm đó.

2/ Trường hợp tính thuế theo sản lượng hoặc giá trị sản lượng.

Tính và thu thuế nông nghiệp như sau:

- Thuế ghi thu hàng năm không thay đổi trong thời gian thực hiện ổn định sản lượng tính thuế. Trường hợp tính thuế theo sản lượng hoặc giá trị sản lượng thực tế hàng năm, thì đầu năm tạm tính thuế theo kế hoạch, cuối năm điều chỉnh theo thực tế.

- Thu thuế bằng tiền theo giá bán thực tế cả năm của từng loại nông sản tính thuế của doanh nghiệp. Trường hợp giá bán ghi trên hoá đơn không phù hợp giá cả thị trường ở địa phương hoặc trao đổi hàng hoá nông sản không có giá, thì giá thu thuế của từng nông sản là giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định như đối với các hộ nông dân. Doanh nghiệp nộp thuế tại thời điểm nào tính theo giá thu thuế tại thời điểm đó.

Tuỳ đặc điểm thu hoạch của từng loại cây trồng mà thực hiện thu thuế theo kế hoạch hàng quý (nếu cây trồng cho thu hoạch quanh năm) hoặc theo mùa vụ thu hoạch phù hợp với thực tế sản lượng hàng hoá tiêu thụ.

III/ VỀ GIẢM, MIỄN THUẾ.

1/ Về giảm thuế, miễn thuế nông nghiệp:

- Các doanh nghiệp nông nghiệp, nông công nghiệp Nhà nước  được đề nghị cơ quan trực tiếp quản lý thu thuế và Uỷ ban nhân dân cùng cấp xét, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định giảm thuế, miễn thuế theo quy định tại Thông tư số 35 TC/TCT ngày 31 tháng 7 năm 1992 hướng dẫn thi hành Nghị định số 19 HĐBT ngày 17/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng và quy định tại Thông tư số 56 TC/TCT ngày 23 tháng 11 năm 1990 của Bộ Tài chính.

Để được xét giảm hoặc miễn thuế nông nghiệp doanh nghiệp phải:

- Có đơn trình bày rõ lý do và giải trình cụ thể nguyên nhân.

- Xác nhận thiệt hại của UBND huyện nơi đóng trụ sở của doanh nghiệp;

- Nếu do Tổ chức lại sản xuất phải kèm theo quyết định của cấp có thẩm quyền như quy định tại Thông tư số 35 TC/TCT ngày 31 tháng 7 năm 1992 của Bộ Tài chính.

Để được xét giảm thuế theo quy định tại Thông tư số 56 TC/TCT ngày 23 tháng 11 năm 1992 của Bộ Tài chính doanh nghiệp phải:

- Gửi báo cáo quyết toán năm và biên bản kiểm tra xét duyệt đến cơ quan trực tiếp quản lý thu thuế;

- Tờ trình xin được giảm thuế, kèm theo các giải trình chi tiết có liên quan đến việc xin giảm thuế, gửi đến cơ quan trực tiếp thu thuế, Cục thuế tỉnh, thành phố.

Cục thuế tỉnh, thành phố xem xét kiểm tra trình Tổng cục thuế quyết định hoặc ra quyết định theo phân cấp của Tổng cục thuế.

2/ Giảm thuế miễn thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế lợi tức: theo đúng quy định của các Luật và Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng về thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế lợi tức và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và Thông tư Liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm số 03 ngày 5/7/1991 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 115/CT ngày 18/4/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

3/ Về giảm thu trên vốn: theo đúng quy định tại Nghị định số 22/HĐBT ngày 24/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng và các văn bản của Bộ Tài chính quy định chế độ thu về sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước.

4/ Về giảm, miễn các loại thuế khác: theo quy định hiện hành về từng loại thuế.

IV/ XÁC ĐỊNH CHO HỘ NỘP THUẾ VÀ ĐỊA ĐIỂM NỘP THUẾ.

1/ Nguyên tắc là: mỗi doanh nghiệp nông nghiệp, nông công nghiệp Nhà nước thực hiện hạch toán kinh tế độc lập là một hộ nộp thuế. Người đứng đầu doanh nghiệp là chủ hộ nộp thuế, đứng tên trong sổ thuế của đơn vị hành chính nơi cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế và nộp thuế tại đó.

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng đất ở 2 hay nhiều địa phương khác nhau thì số thuế lập tại địa phương đóng trụ sở của doanh nghiệp và nộp thuế tại đó. Hàng quý hoặc 6 tháng hoặc tuỳ theo đặc điểm thực tế nộp thuế của doanh nghiệp, Cục thuế các địa phương thoả thuận phân chia số thuế thu được cho từng địa phương theo tỷ lệ (%) diện tích đất của mỗi địa phương do doanh nghiệp quản lý sử dụng.

Trường hợp doanh nghiệp có nhiều đơn vị trực thuộc được phép tiêu thụ sản phẩm tại chỗ, thì tiêu thụ sản phẩm ở địa phương nào nộp thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt ở đó theo quy định của Luật thuế doanh thu và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

2/ Đất nông nghiệp và đất khác, doanh nghiệp giao cho các nông trường viên làm kinh tế vườn, đất giao cho tổ chức cá nhân khác,điện tích đất ở vượt quá phạm vi theo quy đinh tại điều 35 của Luật đất đai do Uỷ ban nhân dân xã (thị trấn) quản lý thu thuế, hộ nông trường viên là một hộ nộp thuế, đứng tên trong sổ thuế của xã, có trách nhiệm nộp thuế theo quy định của Pháp luật. Người đứng đầu doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp tài liệu có liên quan cho cơ quan thuế và Uỷ ban nhân dân xã.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ năm thuế 1992.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính sách thuế

97/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
236/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu

Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Nghị định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/8/2025Quyết định
174/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Nghị định
59/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bỗ sung một số điều của các Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.