|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành chính sách thuế đối với hoạt động nuôi, trồng thuỷ sản _______________________ Căn cứ vào Luật thuế, Luật thuế lợi tức công bố ngày 8 tháng 8 năm 1990. Căn cứ vào Pháp lệnh thuế nông nghiệp ngày 25 tháng 2 năm 1983 và Pháp lênh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh thuế nông nghiệp ngày 30 tháng 1 năm 1989 của Hội đồng Nhà nước. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành chính sách thuế đối với hoạt động nuôi, trồng thuỷ sản như sau: I. CÁC HÌNH THỨC THUẾ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG NUÔI, TRỒNG THUỶ SẢN: Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế sử dụng đất, mặt nước vào sản xuất kinh doanh nuôi, trồng thuỷ sản có thu nhập phải nộp thuế nông nghiệp theo Pháp lệnh thuế nông nghiệp hoặc thuế doanh thu hoặc thuế lợi tức theo Luật thuế doanh thu và Luật thuế lợi tức như sau: a/ Các hoạt động sản xuất nuôi trồng thuỷ sản sau đây thuộc diện chịu thuế nông nghiệp theo quy định của Pháp lệnh thuế nông nghiệp: - Hồ, đầm, ngòi, sông cụt ..... chuyên hoặc không chuyên ươm, nuôi, trồng các loại thuỷ sản có diện tích không quá 5 ha một mặt nước và độ sâu dưới 5 mét. - Ruộng, ao, ươm nuôi trồng các loại thuỷ sản. b/ Hoạt động sản xuất kinh doanh nuôi, trồng thuỷ sản sau đây thuộc diện nộp thuế doanh thu, thuế, lợi lợi tức theo quy định của Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức và không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp: - Ươm, nuôi, trồng thuỷ sản ở hồ (hồ nhân tạo, hồ tự nhiên, hồ thuỷ điện), sông cụt, có diện tích trên 5 ha một mặt nước và độ sâu trên 5 m. - Nuôi cá bè, nuôi cá lồng trên sông. - Hồ, đầm, ngòi, sông cụt ... vừa nuôi trồng thuỷ sản vừa kinh doanh các hoạt động khác như thể thao, du lịch, dịch vụ .... Hoạt động đánh bắt khai thác thuỷ sản tự nhiên (kể cả vớt cá bột) ở trên sông, kênh, rạch, hồ, đầm tự nhiên thuộc diện chịu thuế tài nguyên theo quy định của Pháp lệnh thuế tài nguyên và các loại thuế khác theo quy định của Pháp lệnh. II. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ, THU THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NUÔI, TRỒNG THUỶ SẢN: 1. Các hoạt động sản xuất kinh doanh nuôi, trồng thuỷ sản thuộc diện nộp thuế nông nghiệp sẽ thực hiện tính thuế và thu thuế như sau: a/ Đối với hoạt động ươm, nuôi, trồng thuỷ sản không tập trung sản lượng đạt thấp, như nuôi, trồng thuỷ sản trong các ao, hồ nhỏ thì căn cứ vào sản lượng thuỷ sản đạt được trong các năm trước (trong điều kiện sản xuất bình thường) để quy đổi ra thóc theo giá thóc tính thuế của địa phương tại thời điểm tính thuế và định hàng đất tính thuế, hoặc căn cứ vào hạng đất lúa liền cạnh ở địa phương để xếp hạng đất tính thuế như đất trồng lúa. Hạng đất làm căn cứ tính thuế được ổn định như đối với đất trồng lúa. b/ Đối với những vùng đất, mặt nước chuyên nuôi trồng thuỷ sản hoặc chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản đã ổn định trong 3 năm kể từ năm đầu chuyển sang nuôi, trồng thuỷ sản; tính và thu thuế như đối với đất chuyên trồng cây công nghiệp ngắn ngày như sau: - Trường hợp sản lượng thu hoạch hàng năm đã tương đối ổn định thì thực hiện ổn định sản lưọng tính thuế. Sản lượng tính thuế ổn định bằng sản lượng trung bình trong điều kiện sản xuất bình thường của 2 năm trước và thuế thu bằng 10% trên sản lượng tính thuế ổn định. - Trường hợp sản lượng thu hoạch chưa ổn định, thì thực hiện thu theo kết quả thực tế hàng năm, thuế thu bằng 10% sản lượng thực tế hàng năm. Trình tự tính thuế và lập sổ thuế nông nghiệp đối với hoạt động nuôi trồng thuỷ sản được thực hiện theo mục V Thông tư số 23 TC/TNN ngày 17 tháng 8 năm 1989 và Thông tư số 60 TC/TCT ngày 5 tháng 12 năm 1990 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 52/ HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về thuế nông nghiệp. Thuế nông nghiệp đối với hoạt động nuôi trồng thuỷ sản thu bằng tiền hay hiện vật - giá thu thuế là thời giá trung bình của hiện vật tính thuế ở thị trường địa phương tại thời điểm thu thuế, do UBND tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quyết định theo đề nghị của cơ quan thuế cùng cấp. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh nuôi trồng thuỷ sản tiêu thụ sản lưọng thuỷ sản có doanh thu và có lợi tức thuộc diện chịu thuế nông nghiệp đã nộp thuée nông nghiệp, thì không phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức. 2. Thuế doanh thu: tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh nuôi trồng thuỷ sản có lợi tức (không thuộc diện chịu thuế nông nghiệp) thuộc diện chịu thuế doanh thu, tính và nộp thuế theo quy định của Luật thuế doanh thu. 3. Thuế lợi tức: Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh nuôi trồng thuỷ sản có lợi tức (không thuộc diện chịu thuế nông nghiệp) sẽ thuộc diện chịu thuế lợi tức, tính và nộp thuế lợi tức theo quy định của Luật thuế lợi tức. III. GIẢM, MIỄN THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NUÔI, TRỒNG THUỶ SẢN: 1. Tổ chức, cá nhân thuộc cá thành phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh, nuôi trồng thuỷ sản đều được xét giảm thuế, miễn thuế thao các quy định của Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức, pháp lệnh thuế nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành các Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức, Pháp lệnh thuế nông nghiệp. 2. Cụ thể về giảm, miễn thuế đối với cơ sở nuôi trồng thuỷ sản thuộc diện chịu thuế nông nghiệp như sau: - Khai hoang để nuôi trồng thuỷ sản được miễn thuế nông nghiệp 4 năm, phục hoá được miễn thuế nông nghiệp 2 năm kể từ vụ thu hoạch đầu tiên. - Trường hợp thiên tai địch họa làm thiệt hại sản lượng thủy sản thu hoạch thực hiện giảm thuế, miễn thuế như đất trồng cây hàng năm đối với diện tích nuôi trồng thuỷ sản áp dụng phân hàng đất tính và thu thuế. - Ngoài các quy định trên đây, các nông, lâm trường, trạm, trại quốc doanh nuôi trồng thuỷ sản nộp thuế nông nghiệp còn được xét giảm, miễn thuế nông nghiệp theo quy định tại Thông tư số 56 TC/TCT ngày 23 tháng 11 năm 1990 của Bộ Tài chính. Thông tư này chỉ hướng dẫn thêm và cụ thể việc thi hành chính sách thuế đối với hoạt động nuôi trồng thuỷ sản đã được quy định trong các văn bản của Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức và Pháp lệnh thuế nông nghiệp. Trong quá trình tổ chức thực hiện có gì vướng mắc, các địa phương cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./. |
Hướng dẫn thi hành chính sách thuế đối với hoạt động nuôi, trồng thuỷ sản
Số hiệu: 23 TC/TCT/TS
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/4/1991
- Ngày hiệu lực
- 23/4/1991
- Người ký
- Phan Văn Dĩnh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Thủy sản Chính sách thuế
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu4
Thông tư · 56-TC/TCT
Thông tư hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về thuế nông nghiệp của HÐNN và Nghị định số 52-HÐBT ngày 27-5-1989 của HÐBT về thuế nông nghiệp đối với nông trường, lâm trường và các trại, trạm quốc doanh
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 52/HĐBT
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Thuế Nông nghiệp ngày 25-02-1983 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh về thuế nông nghiệp ngày 30 tháng 01 năm 1989
Còn hiệu lựcThông tư · 60 TC/TCT
HƯớNG DẫN Bổ SUNG VIệC GIảM THUế, MIễN THUế Sử DụNG ÐấT NÔNG NGHIệP
Còn hiệu lựcThông tư · 23 TC/TNN
Hướng dẫn thi hành pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 52 - HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về thuế nông nghiệp
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy sản Chính sách thuế
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.