|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Quy định việc lập, quản lý và sử dụng Quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng ______________________
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11; Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13; Căn cứ Luật Tố cáo số 03/2011/QH13; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo; Căn cứ Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ; Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư liên tịch quy định việc lập, quản lý và sử dụng Quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc lập, quản lý và sử dụng Quỹ khen thưởng về phòng chống tham nhũng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng. 2. Thanh tra Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Luật Tố cáo; Luật Phòng, chống tham nhũng. Điều 3. Mục đích, nguyên tắc sử dụng 1. Quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng do Thanh tra Chính phủ quản lý, sử dụng để chi khen thưởng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng. 2. Quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng phải được sử dụng theo quy định của pháp luật, đúng mục đích, công khai, minh bạch, kịp thời. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nào ban hành quyết định khen thưởng thì phải chịu trách nhiệm về quyết định đó. Điều 4. Nguồn kinh phí 1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng do ngân sách trung ương bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Thanh tra Chính phủ. 2. Nguồn từ tài sản được thu hồi qua các vụ, việc liên quan đến tham nhũng: a) Đối với các trường hợp khen thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tố cáo hành vi tham nhũng, giúp thu hồi cho Nhà nước tiền, tài sản có giá trị trên 600 lần mức lương cơ sở thì căn cứ theo số tiền, giá trị tài sản đã thực nộp vào ngân sách địa phương, địa phương có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương trích chuyển một phần về Quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng để khen thưởng cho các cá nhân có thành tích. Mức trích chuyển bằng mức khen thưởng cho cá nhân của cấp có thẩm quyền quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-TTCP-BNV ngày 16/3/2015 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ. b) Đối với các trường hợp khen thưởng cơ quan, tổ chức giúp thu hồi cho Nhà nước tiền, tài sản có giá trị lớn mà được xét thưởng vượt mức quy định thì căn cứ theo số tiền, giá trị tài sản đã thực nộp vào ngân sách địa phương, địa phương có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương trích chuyển một phần về Quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng để khen thưởng cho các cơ quan, tổ chức có thành tích. Mức trích chuyển bằng mức khen thưởng cho các cơ quan, tổ chức có thành tích trong công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định của Thanh tra Chính phủ. 3. Nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài cho Quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng: Các khoản đóng góp bằng tiền được tiếp nhận, chuyển nộp vào tài khoản tiền gửi của Thanh tra Chính phủ mở tại Kho bạc Nhà nước. Các khoản đóng góp bằng hiện vật được sử dụng trực tiếp cho việc tổ chức khen thưởng hoặc bán đấu giá theo quy định hiện hành và chuyển nộp số tiền thu được vào tài khoản tiền gửi của Thanh tra Chính phủ mở tại Kho bạc Nhà nước để sử dụng theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. Điều 5. Nội dung chi và mức chi 1. Nội dung chi, mức chi khen thưởng cho các cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tố cáo hành vi tham nhũng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-TTCP-BNV ngày 16/3/2015 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ. 2. Nội dung chi, mức chi khen thưởng cho các cơ quan, tổ chức có thành tích trong công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng theo quy định của Thanh tra Chính phủ. Điều 6. Lập dự toán, quản lý và quyết toán 1. Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán căn cứ vào nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài cho Quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng; kết quả sử dụng Quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng của năm trước và dự kiến tổng mức chi khen thưởng về phòng, chống tham nhũng của năm kế hoạch, Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm: a) Lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước (phần ngân sách Trung ương đảm bảo) bổ sung cho Quỹ khen thưởng phòng, chống tham nhũng để tổng hợp vào dự toán ngân sách của Thanh tra Chính phủ và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước trình cấp có thẩm quyền quyết định. b) Dự toán kinh phí ngân sách nhà nước bổ sung cho Quỹ khen thưởng phòng, chống tham nhũng được giao thành một mục riêng trong dự toán thu, chi ngân sách hàng năm của Thanh tra Chính phủ. 2. Đối với nguồn kinh phí nêu tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này: a) Căn cứ vào hồ sơ khen thưởng của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi; Thanh tra Chính phủ có văn bản gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị trích chuyển về Quỹ khen thưởng phòng, chống tham nhũng (kèm theo hồ sơ khen thưởng theo quy định). b) Căn cứ vào đề nghị của Thanh tra Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương để chuyển vào tài khoản tiền gửi của Thanh tra Chính phủ mở tại Kho bạc Nhà nước và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất. 3. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm quản lý và sử dụng Quỹ khen thưởng phòng, chống tham nhũng đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 4. Việc hạch toán và kế toán, quyết toán Quỹ khen thưởng phòng, chống tham nhũng được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cuối năm, kinh phí chưa sử dụng hết của Quỹ khen thưởng phòng, chống tham nhũng được chuyển năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm quyết toán kinh phí Quỹ khen thưởng phòng, chống tham nhũng và tổng hợp trong báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm của Thanh tra Chính phủ theo quy định. 5. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm công khai nguồn kinh phí của Quỹ và tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí của Quỹ khen thưởng phòng, chống tham nhũng theo quy định về công khai tài chính. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 6 năm 2016. 2. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm ban hành quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng sau khi thống nhất với Bộ Tài chính. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Số hiệu: 70/2016/TTLT-BTC-TTCP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 6/5/2016
- Ngày hiệu lực
- 24/6/2016
- Người ký
- Đinh Tiến Dũng
- Chức danh người ký
- Tổng Thanh tra Chính phủ
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho6
Luật · 55/2005/QH11
Phòng, chống tham nhũng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 76/2012/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo
Còn hiệu lựcNghị định · 83/2012/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ
Còn hiệu lựcNghị định · 59/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 215/2013/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành6
Luật · 55/2005/QH11
Phòng, chống tham nhũng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 76/2012/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo
Còn hiệu lựcNghị định · 83/2012/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ
Còn hiệu lựcNghị định · 59/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 215/2013/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.