Thông tư

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm

Số hiệu: 17/LĐTBXH-TT

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
2/6/1993
Ngày hiệu lực
1/4/1993
Người ký
Trần Đình Hoan
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 03/2005/TT-BLĐTBXH (hiệu lực 22/01/2005).

THÔNG TƯ

CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm

Thi hành Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp; sau khi có sự thoả thuận của Bộ Tài chính tại công văn số 973 TC/CĐTC ngày 27-5-1993. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm như sau:

 

I. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA

Phụ cấp trách nhiệm nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ vừa kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm, hoặc những người làm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa được xác định trong mức lương.

 

II. MỨC PHỤ CẤP VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Phụ cấp trách nhiệm gồm 3 mức: 0,3; 0,2 và 0,1 so với mức lương tối thiểu được áp dụng cụ thể như sau:

 

Mức

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện từ 1-4-1993

1

0,3

21.600 đ

2

0,2

14.400 đ

3

0,1

7.200 đ

 

1. Mức 1, Hệ số 0,3 áp dụng đối với

Trạm trưởng, trại trưởng các trạm, trại nghiên cứu, ứng dụng thực nghiệm khoa học kỹ thuật của các ngành nông, lâm, thuỷ sản.

Những người làm việc trong tổ bảo vệ sức khoẻ cán bộ lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nước.

Lái xe cho các chức vụ từ Phó Thủ tướng Chính phủ và tương đương trở lên.

2. Mức 2, Hệ số 0,2 áp dụng đối với

Tổ trưởng sản xuất trong các ngành: khai thác mỏ, khai thác lâm sản, khai thác mủ cao su, địa chất, khí tượng thuỷ văn, khảo sát đo đạc, trồng rừng, điều tra rừng, xây dựng cơ bản.

Trạm phó, trại phó các trạm, trại nghiên cứu, ứng dụng, thực nghiệm khoa học kỹ thuật của các ngành nông, lâm, thuỷ sản.

Trưởng kho lưu trữ tài liệu của Cục lưu trữ Quốc gia.

Trưởng kho, trưởng quỹ tiền, vàng bạc đá quý của ngành ngân hàng và kho bạc từ Trung ương đến quận huyện.

Cán bộ quản lý và giáo viên của các trường học sinh dân tộc nội trú.

Cán bộ quản lý và giáo viên của các trường dạy trẻ em bị tật nguyền (mù, câm, điếc...)

Những người làm việc trong các trại điều dưỡng Thương binh nặng, bệnh viện điều trị và trại nuôi dưỡng người tâm thần, trại điều trị bệnh phong;

Lái xe cho chức vụ Bộ trưởng trở lên;

Lái xe cho chức vụ Chủ tịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương trở lên.

3. Mức 3, Hệ số 0,1 áp dụng đối với

Tổ trưởng trong các ngành còn lại;

Phó trưởng kho, phó trưởng quỹ tiền, vàng bạc đá quý của ngành ngân hàng và kho bạc từ Trung ương đến quận huyện;

Lái xe phục vụ các chức vụ Thứ trưởng, Phó chủ tịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương trở lên.

 

III. CÁCH TRẢ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM

1. Phụ cấp trách nhiệm được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng.

Đối với các đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, phụ cấp trách nhiệm do ngân sách Nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành. Đối với doanh nghiệp, phụ cấp trách nhiệm được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.

2. Khi không làm công việc được hưởng phụ cấp trách nhiệm từ 1 tháng trở lên thì không được hưởng phụ cấp trách nhiệm.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-4-1993. Các quy định trái với những quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/04/1993
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 02/06/1993
    Ban hành
  3. 22/01/2005

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.