|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
Thi hành Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc như sau:
I. PHẠM VI ÁP DỤNG Phạm vi áp dụng chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP là các công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, bao gồm: 1. Công ty nhà nước: - Tổng công ty nhà nước: + Tổng công ty nhà nước được thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995 và Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập được thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003; + Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập (Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con); + Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước. - Công ty nhà nước độc lập. 2. Công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập. Các Tổng công ty, công ty nêu trên được gọi tắt là công ty. II. MỨC VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC Phụ cấp trách nhiệm công việc gồm 4 mức: 0,5; 0,3; 0,2; 0,1 so với mức lương tối thiểu chung, được quy định như sau:
1. Mức 1, hệ số 0,5, áp dụng đối với thành viên không chuyên trách Hội đồng quản trị Tổng công ty đặc biệt và tương đương, Tổng công ty và tương đương. 2. Mức 2, hệ số 0,3, áp dụng đối với: - Thành viên Ban kiểm soát (không kể Trưởng Ban kiểm soát) Tổng công ty đặc biệt và tương đương, Tổng công ty và tương đương; - Thành viên không chuyên trách Hội đồng quản trị công ty hạng 1 trở xuống; - Trạm trưởng, trại trưởng các trạm, trại, ứng dụng, thực nghiệm các giống, cây, con của các nông trường, lâm trường, công ty nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy sản; - Trưởng ca, đội trưởng trong các công ty hạng I, hạng II; - Tổ trưởng tổ sản xuất vật liệu nổ, trưởng kho vật liệu nổ của các công ty. - Thủ kho tiền của các Ngân hàng thương mại; 3. Mức 3, hệ số 0,2, áp dụng đối với: - Thành viên Ban kiểm soát (không kể Trưởng Ban kiểm soát) công ty hạng I trở xuống; - Trạm phó, trại phó các trạm, trại, ứng dụng, thực nghiệm các giống, cây, con của các nông trường; lâm trường, công ty nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy sản; - Trưởng ca, đội trưởng trong các công ty hạng III; trưởng kíp, phó trưởng ca, đội phó trong các công ty hạng I, hạng II; - Tổ trưởng tổ sản xuất trong các công ty khai thác mỏ, khai thác lâm sản, khai thác mù cao su, địa chất, khảo sát, đo đạc, trồng rừng, xây dựng cơ bản; - Tổ phó tổ sản xuất vật liệu nổ; phó trưởng kho vật liệu nổ, nhân viên cung ứng, nhân viên áp tải và vận chuyển vật liệu nổ thành phẩm của các công ty; - Thủ quỹ, kiểm ngân các chi nhánh Ngân hàng thương mại. 4. Mức 4, hệ số 0,1, áp dụng đối với: - Tổ trưởng trong các công ty còn lại; trưởng kíp trong công ty hạng III; - Nhân viên bảo vệ, thủ kho vật liệu nổ; - Thủ quỹ các công ty. III. CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC 1. Phụ cấp trách nhiệm được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh của công ty và được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng; Khi không làm công việc được hưởng phụ cấp trách nhiệm từ 1 tháng trở lên thì không hưởng phụ cấp trách nhiệm. 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 17/LĐTBXH-TT ngày 02 tháng 06 năm 1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm. Các quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các công ty nhà nước phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết./. |
|||||||||||||||||
Thông tư
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
Số hiệu: 03/2005/TT-BLĐTBXH
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 5/1/2005
- Ngày hiệu lực
- 22/1/2005
- Người ký
- Nguyễn Thị Hằng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH (hiệu lực 10/06/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 05/01/2005Ban hành
- 22/01/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 10/06/2015Thay thế bởi Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
05/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.