|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính dự án 3844 (PAM) do tổ chức chương trình lương thực thế giới viên trợ _____________________ Thực hiện Quyết định số 285-CT ngày 9/8/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập Ban chủ nhiệm dự án 3844 (PAM); để việc tiếp nhận hàng viện trợ dự án 3844 (PAM) có hiệu quả, đúng cam kết và phù hợp với hoàn cảnh thực tế của nước ta; Liên Bộ Tài chính - Y tế hướng dẫn chế độ quản lý Tài chính dự án 3844 như sau: A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG: 1. Tất cả vật tư, thiết bị, lương thực, thực phẩm do tổ chức PAM viện trợ cho Việt nam phải được quản lý tài sản hiện hành. 2. Hàng năm và từng quý trong năm, Ban quản trị dự án Trung ương phải lập kế hoạch tiếp nhận, phân phối và sử dụng hàng viện trợ; lập và tổng hợp dự toán thu, chi tài chính về quản lý dự án từ Trung ương đến cơ sở gửi Bộ Y tế và Bộ Tài chính (Ban quản lý và tiếp nhận viện trợ Quốc tế) để đưa vào kế hoạch NSNN và thực hiện thanh toán qua ngân sách theo hình thức "ghi thu, ghi chi". 3. Ban Quản trị dự án thực hiện nguyên tắc quản lý bảo đảm tiết kiệm, tận dụng tối đa những điều kiện sẵn có về cán bộ và cơ sở vật chất, triệt để áp dụng phương thức giao nhận trực tiếp và vận chuyển thẳng đến nơi sử dụng. Ngân sách Nhà nước các cấp không phải cấp phát kinh phí quản lý dự án. B. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ: I. Tiếp nhận, phân phối và quản lý hàng hóa: 1. Khi có giấy báo hàng về, Ban quản trị dự án Trung uơng đến Ban quản lý và tiếp nhận viện trợ Quốc tế thuộc Bộ Tài chính để xác nhận là hàng hóa viện trợ, làm thủ tục nhận hàng và thực hiện thanh toán qua Ngân sách Nhà nước. 2. Với hàng hóa là bột mỳ: Ban quản trị dự án Trung ương tổ chức tiếp nhận và chuyển đổi thành gạo để phân phối cho các địa phương. Khoản tiền chênh lệch giá bột mỳ so với gạo, Ban quản trị dự án Trung ương lập kế hoạch xét, điều hòa và phân phối hỗ trợ cho các địa phương sử dụng vào việc bổ sung cho dự án và quản lý dự án tại địa phương. Quá trình điều hòa, phân phối khoản chênh lệch giá này có sự tham gia của cơ quan Tài chính (Ban quản lý và tiếp nhận viện trợ Quốc tế) . 3. Với hàng hóa là dầu ăn, đường, đậu: Ban quản trị dự án Trung ương lập và thông báo kế hoạch phân phối bằng hiện vật cho các địa phương để các địa phương trực tiếp làm thủ tục nhận hàng ngay tại mạn tàu hoặc kho cảng. Trường hợp thật sự cần thiết, để tránh bị phạt tàu, phạt lưu kho, lưu bãi tại cảng; Ban quản trị dự án Trung ương có thể tổ chức tiếp nhận và gom hàng vào kho của mình rồi phân phối theo kế hoạch cho các địa phương nhưng không được tính tiền lưu kho. 4. Với hàng hóa là phương tiện vận tải, máy móc thiết bị: Ban quản trị dự án Trung ương phân phối cho các Ban quản trị dự án địa phương sử dụng để phục vụ dự án. Các địa phương quản lý các tài sản này theo chế độ quản lý tài sản hiện hành; phải lập kế hoạch sử dụng, coi như một khoản kinh phí được cấp phát dưới hình thức hiện vật để tính toán vào kế hoạc thu, chi tài chính hàng năm và từng quý của đơn vị. Khi nhận hàng, đơn vị phải thực hiện đầy đủ các quy định tại công văn số 254 TC/VT ngày 18/7/1991 của Bộ Tài chính và thực hiện việc ghi thu ghi chi qua Ngân sách Nhà nước theo giá trị Ngoại tệ của hàng hóa quy đổi ra đồng Việt nam (theo tỷ giá mua do Ngân hàng công bố tại thời điểm nhận hàng). Khi kết thúc dự án, đơn vị phải lập Hợp đồng (có đại diện cơ quan Tài chính tham gia) kiểm kê, đánh giá và giao cho chính quyền địa phuơng xử lý theo chế độ quản lý tài sản hiện hành. 5. Đối với hàng hóa đổ vỡ, kém phẩm chất phát sinh ở kho của cấp nào thì cấp đó phải thành lập Hội đồng (có đại diện cơ quan Tài chính đồng cấp tham gia) kiểm kê, phân loại, đánh giá và xác định giá trị thu hồi để đổi lấy những hàng hóa có phẩm cấp tương đương bổ sung cho dự án. 6. Đối với bao bì phát sinh ở đâu thì tận thu ở đó, tối thiểu phải thu được 50% giá trị của tổng số bao bì để chi cho quản lý dự án ở các địa phương. II. Công tác quản lý Tài chính. 1. Việc hình thành các nguồn thu là để phục vụ các khoản chi phí quản lý dự án ở các cấp; vì vậy, về nguyên tắc ở cấp quản lý nào có nội dung chi tiêu lớn thì phải dành các nguồn thu thích hợp cho cấp đó. Trong dự toán thu, chi hàng năm và từng quý của Ban quản trị dự án các cấp phải thể hiện được khả năng và mức độ tận dụng những điều kiện sẵn có về cán bộ và cơ sở vật chất (kể cả những máy móc thiết bị của dự án cấp cho các địa phương sử dụng) để giảm tổng số chi phí quản lý dự án. 2. Phân cấp quản lý các nguồn thu: - Ban quản trị dự án Trung ương được thu 0,5% (Năm phần nghìn) gía trị hàng viện trợ do các địa phương có dự án thực nhận đóng góp để chi cho công tác quản lý dự án của Ban (theo Quyết định số 285 - CT ngày 8/9/1990 của Hội đồng Bộ trưởng) gồm chi hành chính, đào tạo, hội nghị, kiểm tra... do Ban quản trị dự án Trung ương tổ chức. - Ban quản trị dự án địa phương được thu khoản tiền bán bao bì tận dụng và khoản chênh lệch giá bột mỳ do Ban quản trị dự án Trung ương hỗ trợ (nếu có) để phục vụ khoản chi phí hợp lý phát sinh ở địa phương (bao gồm chi phí giao nhận, vận chuyển hàng hóa đến đối tượng và chi tiêu hành chính của Ban quản trị dự án địa phương ). Trường hợp các khoản thu nói trên không đủ để chi phí, Ban quản trị dự án Trung ương có trách nhiệm báo cáo với Liên Bộ xem xét giải quyết. 3. Nội dung quản lý các khoản chi: a. Chi cho bộ máy hành chính của Ban quản trị dự án các cấp phải được quản lý theo chế độ và định mức chi tiêu hành chính hiện hành của Nhà nước. Tổ chức bộ máy phải gọn nhẹ, có hiệu lực quản lý. - Cán bộ chuyên trách chỉ được hưởng lương ở một nơi chi trả theo qui định. - Cán bộ bán chuyên trách, tùy theo mức độ tham gia vào quản lý dự án, được chi trả khoản tiền phụ cấp nhưng tối đa không vượt quá 50% mức lương cơ bản của người đó theo thang bản lương đang hưởng. - Đối với lao động hợp đồng thì tùy theo tính chất và khối lượng của từng công việc cụ thể mà chi trả khoản tiền lương, tiền công hợp lý. b. Chi cho đào tạo (để thực thi dự án); chi cho Hội nghị (để triển khai và tổng kết dự án) và chi cho công tác kiểm tra, đánh giá dự án được quản lý theo nội dung Thông tư số 43 TC/HCVX ngày 8/1/1991, Thông tư số 09 TC/HCVX và Thông tư số 10 TC/HCVX ngày 26/2/1991 của Bộ Tài chính nhưng có xét đến đặc điểm của công tác quản lý hàng viện trợ, các điều đã cam kết với tổ chức viện trợ, tùy theo từng trường hợp cụ thể do Liên Bộ quyết định. 4. Căn cứ tính chất và khối lượng công việc của từng đại phương; Ban quản trị dự án Trung ương có nhiệm vụ kiểm tra, xét duyệt và cân đối kế hoạch thu chi của các Ban quản trị địa phương, trong trường hợp cần thiết được phép điều hòa nguồn thu giữ các địa phương cho phù hợp với nhu cầu chi tiêu của từng địa phương sau khi có sự thống nhất của Liên Bộ. Tổng số chi phí quản lý dự án không được phép vượt quá 4% tổng gía trị dự án. 5. Ban quản trị dự án các cấp được tổ chức kế toán chuyên trách để ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời mọi khoản thu, chi thực tế và phải báo cáo quyết toán theo quy đinh tại Quyết định số 257 TC/CĐKT ngày 1/6/1990 của Bộ Tài chính. Ban quản trị dự án Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ Tài chính , kế toán cho các địa phương và tổng hợp quyết toán toàn bộ dự án trình Bộ Y tế và Bộ Tài chính (Ban quản lý và tiếp nhận viện trợ Quốc tế). C. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong qúa trình thực hiện có gì vướng mắc, Ban quản trị dự án các cấp phản ánh về Liên bộ để bổ sung, sửa đổi kịp thời. Các văn bản trái với Thông tư này không có giá trị thi hành./. |
Thông tư liên tịch
hướng dẫn chế độ quản lý Tài chính dự án 3844 (pam) do tổ chức chương trình lương thực thế giới viên trợ
Số hiệu: 25 TT/LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/11/1991
- Ngày hiệu lực
- 21/11/1991
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ của khu vực công, nợ quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ của khu vực công, nợ quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế
71/2023/TT-BTC•Bộ Tài chính
Bãi bỏ Thông tư số 56/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn phương pháp tính toán các chỉ tiêu giám sát và tổ chức hoạt động giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2023Thông tư
490/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc phê duyệt danh mục khoản vay ODA thực hiện hạng mục tư vấn giám sát quốc tế đối với 06 Dự án thuộc Hiệp định vay vốn giai đoạn 2 của Chương trình tín dụng hỗn hợp Na Uy/KFW
Còn hiệu lựcBan hành: 13/4/2015Quyết định
90/2011/NĐ-CP•Chính phủ
Về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2011Nghị định
88/2005/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2005Quyết định
3305/2004/QĐ-UB•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Về việc ban hành Quy chế thực hiện công tác cho vay vốn từ Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm tỉnh Bến Tre.
Còn hiệu lựcBan hành: 27/8/2004Quyết định
19/2003/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Về việc xóa nợ cho các đơn vị vay quỹ dự trữ tài chính tỉnh đã giải thể, nợ lâu ngày không có khả năng thanh toán
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2003Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.