Nghị quyết

Về việc xóa nợ cho các đơn vị vay quỹ dự trữ tài chính tỉnh đã giải thể, nợ lâu ngày không có khả năng thanh toán

Số hiệu: 19/2003/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
31/12/2003
Ngày hiệu lực
31/12/2003
Người ký
Bùi Sĩ Tiếu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ của khu vực công, nợ quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 10

(Từ ngày 29 đến ngày 31/12/2003)

NGHỊ QUYẾT

V/v xóa nợ cho các đơn vị vay quỹ dự trữ tài chính tỉnh đã giải thể, nợ lâu ngày không có khả năng thanh toán

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/5/1998;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 130/TT-UB ngày 30/12/2003.

QUYẾT NGHỊ

1. Phê chuẩn Tờ trình số 130/TT-UB ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh về việc xóa nợ cho các đơn vị vay Qũy dự trữ ngân sách tỉnh đã giải thể, nợ lâu ngày không có khả năng thanh toán, với tổng số tiền xóa nợ: 2.356.740.500 đồng (Hai tỷ ba trăm năm mưoi sáu triệu bảy trăm bốn mươi nghìn năm trăm đồng), gồm:

- Công ty Lâm sản vay tiền để dự trữ gỗ tháng 7/1998:

45.000.000 đồng.

(đơn vị đã giải thể)

 

- Công ty Muối vay tiền mua muối dự trữ tháng 12/1989:

120.000.000 đồng.

(đơn vị đã giải thể)

 

- Công ty Vật liệu xây dựng vay mua thuốc nổ phá đá tháng 12/1987:

2.589.500 đồng,

(đơn vị giải thể)

 

- Công ty Thức ăn gia súc vay 747.816 kg thóc để dự trữ thức ăn gia súc tháng 4/1987, thành tiền là:

1.121.724.000 đồng

(đơn vị giải thể)

 

- Công ty vật tư nông nghiệp vay 333.571 kg đạm dự trữ tháng 3/1988 thành tiền là:

1.067.427.000 đồng.

(đơn vị giải thể)

 

2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 31/12/2003.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ của khu vực công, nợ quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

31/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.