|
THÔNG TƯ Quy định chế độ công tác phí cho công nhân, viên chức nhà nước đi công tác ở trong nước _______________________
Để thống nhất các mức công tác chi phí trong tình hình giá cà và khả năng NSNN hiện nay; Bộ Tài chính sửa lại một số điểm trong chế độ công tác phí cho công nhân, viên chức Nhà nước đi công tác ở trong nước đã quy định tại Thông tư số 40-TC/HCVX ngày 4-11-1988 của Bộ Tài chính như sau: I- NGUYÊN TẮC CHUNG: 1. Công tác phí là một khoản chi trả cho cán bộ, công nhân, viên chức nhà nước được cử đi công tác ở trong nước để trả tiền vé tàu, xe cho bản thân và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có); trợ cấp thêm cho công nhân, viên chức để chi phí trên đường đi và nơi đến công tác. 2. Nội dung chi công tác phí bao gồm các khoản sau: a) Tiền tàu, xe b) Tiền phụ cấp đi đường c) Tiền phụ cấp lưu trú d) Phụ cấp tiền trả về chỗ ở trong thời gian công tác II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1. Tiền tàu xe: a) Cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước đi công tác bằng các phương tiện vận tài quốc doanh, công tư hợp doanh, tư nhân nếu có đủ chứng từ hợp lệ, hợp pháp đều được thanh toán tiền tàu, xe tính theo giá cước Nhà nước quy định. b) Cán bộ, công nhân , viên chức Nhà nước đi công tác bằng xe ô tô cơ quan hoặc xe do cơ quan thuê thì không được thanh toán tiền tàu xe. c) Cán bộ, công nhân, viên chức nhà nước tự túc phương tiện đi công tác (hoặc đi bộ) được thanh toán theo số km thực đi và tính theo giá cước ận tải ô tô hành khách quốc doanh của địa phương. d) Tiền tàu, xe được thanh toán bao gồm vé cước tàu, xe (hoặc chứng từ hợp pháp, hợp lệ); cước điện thoại mua vé, cước qua phà, đò ngang, cước hành lý, tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác, nếu có CBCNV Nhà nước đi công tác phải trực tiếp trả các khoản nói trên. 2. Phụ cấp đi đường: Phụ cấp đi đường được tính cho những ngày CBCNV Nhà nước đi từ trụ sở cơ quan, xí nghiệp đến những nơi công tác và ngược lại, được quy định như sau: a) Nếu có thời gian đi trên đường liên tục cả ngày và đêm bằng phương tiện tàu thuỳ, ô tô, tàu hoả... trên các tuyến đường Bắc - Nam, tuyến đường Tây Bắc, Đông Bắc... thì được phụ cấp 6000đ/ngày + đêm. Trường hợp khác có thời gian đi trên đường liên tục cả ngày thì được phụ cấp 3000đ/ngày. Mức phụ cấp đi đường nói trên là ngoài mức phụ cấp lưu trú quy định dưới đây. b) Công nhân viên chức nhà nước đi công tác bằng máy bay theo tiêu chuẩn quy định hoặc trong trường hợp cần thiết đi công tác trong phạm vi một ngày (cả đi lẫn về) thì không được hưởng phụ cấp đi đường nhưng được hưởng phụ cấp lưu trú theo quy định dưới đây. 3. Phụ cấp lưu trú: Phụ cấp lưu trú tính từ ngày công nhân, viên chức nhà nước bắt đầu đi từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác, những ngày ở lại làm việc tại nơi đến công tác, ngày chờ mua vé tàu, xe và ngày phải dừng lại dọc đường vì lý do khách quan như bão, lụt, tai nan... khi trở về và được cơ quan nơi đến công tác hoặc bến tàu, xe hoặc chính quyền, công an địa phương xác nhận trong giấy đi đường; cụ thể như sau: a) Trong mỗi ngày lưu trú (bao gồm cả ngày chủ nhật, lễ, tết) tại nơi đến làm việc cách xa trụ sở cơ quan đóng tối thiểu từ 30 km trở lên ( các huyện miền núi tối thiểu từ 20km trở lên) được phụ cấp 4.500đ/ngày. Trường hợp sau đầy không được hưởng phụ cấp lưu trú: - Ngày điều trị tại bệnh viện, bệnh xá, nhà nghỉ điều dưỡng, dưỡng sức. - Ngày nghỉ làm việc riêng trong thời gian đi công tác. - Ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn, những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một số địa phương hoặc cơ quan khác. 4. Phụ cấp tiền trả về chỗ ở trong thời gian công tác. Trong thời gian đến công tác mà cơ quan, xí nghiệp tiếp đón không bố trí được chỗ ăn, ở, cán bộ, công nhân viên đến công tác ở nhà trọ, nhà khách và phải trực tiếp thanh toán tiền nhà ở trong thời gian đến công tác thì được thanh toán theo vé, biên lai thu tiền (hoặc chứng từ hợp pháp, hợp lệ khác). III- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1. Khoản chi về công tác phí quy định trong Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp (dưới đây goi tắt là cơ quan HCSN) được hạch toán vào mục 72 "Công tác phí" theo chương, loại,khoản, hạng tương ứng của mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành. 2. Cơ quan tài chính các cấp trong quá trình thông báo duyệt dự toán, cấp phát kinh phí hàng quý, năm cho các cơ quan HCSN phải thông báo rõ mức khoán chi về công tác phí thủ trưởng cơ quan HCSN phải có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, sắp sếp đi công tác hợp lý và chi tiêu trong phạm vi mức chi về công tác phí đã được thông báo, bảo đảm đạt hiệu quả thiết thực. Nếu chi quá mức công tác phí được thông báo phải xuất toán phần chênh lệch nộp lại ngân sách Nhà nước, hoặc trừ vào kinh phí được phát quý sau, năm sau: 3. Các đơn vị sản xuất, kinh doanh, các đơn vị sự nghiệp có thu, hạch toán kinh tế độc lập, không hưởng nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp hàng quý, hàng năm; căn cứ vào các quy định tại thông tư này để vận dụng chi trả cho cán bộ, công nhân, viên chức đi công tác, bảo đảm hiệu quả thiết thực chuyển đi công tác; bảo đảm các khoản thu nộp ngân sách Nhà nước theo đúng luật định. 4. Cán bộ, công nhân viên chức nhà nước đi công tác có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ các khoản tiền ăn, tiền nghỉ trọ hoặc tiền vé tàu, xe cho các cơ quan, xí nghiệp mà mình đến công tác (nếu có). 5. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Những quy định về chế độ công tác phí do Bộ Tài chính ban hành trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì khó khăn, mắc mứu; đề nghị các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở phản ánh cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, có bổ sung, sửa đổi cần thiết. |
Thông tư
Quy định chế độ công tác phí cho công nhân, viên chức nhà nước đi công tác ở trong nước
Số hiệu: 09-TC/HCVX
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 26/2/1991
- Ngày hiệu lực
- 26/2/1991
- Người ký
- Lý Tài Luận
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tài chính hành chính sự nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính hành chính sự nghiệp
08/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
'37/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
107/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung, số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung; phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.