|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Hướng dẫn thực hiện về Quyết định 167/TTg ngày 08-04-1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số chế độ trợ cấp đối với đối tượng cứu trợ xã hội _________________________________ Thi hành Điều 4 Quyết định 167/TTg ngày 08-04-1994 của Thủ tướng Chính phủ “về việc sửa đổi bổ sung một số chế độ trợ cấp đối với đối tượng cứu trợ xã hội”. Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG TRỢ CẤP 1. Trẻ em mồ côi: Là trẻ em dưới 16 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, mất nguồn nuôi dưỡng, không còn người thân thích nương tựa. Trường hợp được coi là trẻ em mồ côi: chỉ mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại bỏ đi mất tích, lấy vợ hoặc chồng khác bỏ con bơ vơ, và những đứa trẻ hoang thai, bị bỏ rơi không còn người thân thích nương tựa, mất nguồn nuôi dưỡng. 2. Người già yếu cô đơn không nơi nương tựa: Là những người nam từ 60 tuổi, nữ từ 55 tuổi trở lên sống độc thân hoặc còn vợ hoặc chồng nhưng không có con, cháu người thân thích để trông nom, không có nguồn thu nhập nào để sinh sống. 3. Người tàn tật: Là người bị khuyết tật các chức năng hoạt động cá nhân, mất khả năng lao động từ 81% trở lên, không tự lo được cuộc sống, không còn người thân thích để nương tựa. Trường hợp còn người thân thích nhưng già yếu, gia đình nghèo không đủ khả năng kinh tế để chăm sóc. 4. Người tâm thần: Là người mắc bệnh thần kinh mãn tính thuộc các thể loại: tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế (từ cấp huyện thị trở lên) xác nhận. 5. Người lang thang xin ăn: Là những người bỏ nhà cửa, quê hương ra đi, không ở một nơi cố định, không sống bằng sức lao động và nghề nghiệp của mình, xin ăn để sống. 6. Người mại dâm: Là người đem thân thể của mình làm thỏa mãn tình dục của người khác để kiếm tiền. 7. Người nghiện ma túy: Là người thường xuyên sử dụng đến mức lệ thuộc vào các chất gây nghiện được gọi chung là ma túy: (như hêrôin, cocain, moócphin, thuốc phiện, cần sa…) có sự thèm muốn mãnh liệt khó cưỡng lại được khi không dùng ma túy sẽ xuất hiện hội chứng cai. II. MỨC TRỢ CẤP 1. Trợ cấp thường xuyên: Mức trợ cấp thường xuyên đối với đối tượng xã hội do xã, phường quản lý tại điểm 1, 2, 3 phần I trên đây là 24.000 đ/người/tháng tương đương 12 kg gạo được tính theo thời giá và được áp dụng theo từng vùng, địa phương. Nếu mức trợ cấp 24.000 đ không mua dù 12 kg gạo thì Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố điều chỉnh để mua đủ 12 kg gạo. 2. Trợ cấp sinh hoạt phí: - Đối với người tâm thần tập trung trong trung tâm xã hội là 96.000 đ/người/tháng. - Đối với người lang thang xin ăn trong thời gian thu gom phân loại là 2.800 đ/người.ngày không quá 7 ngày. - Đối với đối tượng mại dâm, nghiện hút ma túy đang tập trung giáo dục, chữa bệnh, cai nghiện tại các trung tâm xã hội được hưởng trợ cấp sinh hoạt phí 3 tháng đầu mức 84.000 đồng/người/tháng. Từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6 đối tượng lao động sản xuất để tự túc, nếu quá khó khăn thì được xem xét hỗ trợ 50% sinh hoạt phí. Từ tháng 7 trở đi đối tượng sản xuất tự túc hoàn toàn. Trợ cấp sinh hoạt phí này chỉ áp dụng đối với những đối tượng mà bản thân gia đình không có khả năng tự giải quyết sinh hoạt phí. 3. Trợ cấp thuốc chữa bệnh, cai nghiện: Đối tượng mại dâm, nghiện hút ma túy chữa bệnh trong các trung tâm xã hội được hỗ trợ tiền thuốc ở các mức sau: - Đối tượng mại dâm: 80.000 đ/người cho cả đợt điều trị. - Đối tượng nghiện ma túy: 250.000 đồng/người cho cả đợt điều trị. Nếu chữa bệnh, cai nghiện tại cơ sở y tế xã, phường hoặc tại nhà thì được xét cấp từ 50% đến 100% tiền thuốc, mức xét do Ủy ban Nhân dân xã, phường đề nghị, Ủy ban Nhân dân quận, huyện quyết định, nhưng tổng số tiền hỗ trợ cả đợt điều trị không quá 80.000 đ đối với đối tượng mại dâm và 250.000 đ đối với đối tượng nghiện ma túy. 4. Trợ cấp học nghề: Đối tượng mại dâm, nghiện ma túy đang tập trung giáo dục, chữa bệnh, cai nghiện tại các cơ sở xã hội, nếu chưa có nghề, bản thân có nhu cầu học nghề để giải quyết việc làm, song bản thân hoặc gia đình quá khó khăn không tự giải quyết được chi phí học nghề thì được giới thiệu đến các trung tâm dạy nghề hoặc trung tâm xúc tiến việc làm để học nghề và được hỗ trợ kinh phí học nghề nhưng tối đa không quá 240.000 đ một người một khóa học. III. CẤP PHÁT VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ a) Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí cho các đối tượng nêu ở Điều 1, 2, 3, 4, 5 phần I Thông tư này thuộc kinh phí xã hội do Ngân sách địa phương đài thọ. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ vào số lượng các loại đối tượng, mức trợ cấp cho từng loại để lập kế hoạch kinh phí gửi Sở Tài chính vật giá trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. Năm 1994 đối với những tỉnh có khó khăn về Ngân sách (phải nhận bổ sung từ Ngân sách Trung ương theo kế hoạch) được Trung ương hỗ trợ thêm kinh phí để thực hiện mức hỗ trợ không quá phần chênh lệch giữa mức trợ cấp đã quy định tại Quyết định 167/TTg với mức trợ cấp quy định trước đó. Riêng các đối tượng mại dâm, cai nghiện ma túy do kinh phí chương trình 05/CP, 06/CP đài thọ theo quy định tại Thông tư số 58/TT-LB ngày 04-07-1994 của Liên Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội và Thông tư số 78/TT-LB ngày 11-9-1993 của Liên Bộ Tài chính - Ủy ban Dân tộc và miền núi. b) Quyết toán kinh phí: - Các đơn vị được cấp kinh phí này phải quyết toán hàng quý, năm theo quy định hiện hành. Phần kinh phí do Ngân sách địa phương cấp thì báo cáo quyết toán với Sở Tài chính vật giá địa phương. Cuối mỗi năm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tổng hợp phần kinh phí này báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để biết. Phần kinh phí do Ngân sách Trung ương cấp thì quyết toán với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định tại Thông tư số 58/TT-LB và Thông tư số 78/TT-LB nói trên. IV. TỔ CHỨC, THỰC HIỆN 1. Việc xác định các đối tượng xã hội nêu ở mục 1, 2, 3, 4, phần I trên do Ủy ban Nhân dân xã, phường xem xét lập danh sách và báo cáo Ủy ban Nhân dân quận, huyện quyết định. Việc xét duyệt trợ cấp đối với những đối tượng xã hội mỗi năm một lần, trường hợp đặc biệt có thể bổ sung. 2. Đối với đối tượng mại dâm, nghiện ma túy Các đối tượng mại dâm, nghiện ma túy do Ủy ban Nhân dân xã, phường (kết hợp cùng công an, y tế, phụ nữ xã, phường) xem xét, xác định, lập danh sách. Việc xác định đối tượng được hưởng trợ cấp sinh hoạt phí, trợ cấp thuốc chữa bệnh, trợ cấp học nghề trong các trung tâm, xã hội do Giám đốc Trung tâm đề nghị, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định. Việc trợ cấp sinh hoạt phí, thuốc chữa bệnh, cai nghiện, học nghề cho đối tượng mại dâm, nghiện ma túy chỉ được một lần cho mỗi đối tượng. Nhưng trường hợp đặc biệt buộc chữa bệnh, cai nghiện lần thứ hai trở đi, song bản thân, gia đình quá khó khăn không tự giải quyết được sinh hoạt phí, thuốc chữa bệnh, cai nghiện thì Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét quyết định nhưng không cấp quá ba lần. V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01-05-1994, các quy định trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ, trong quá trình thực hiện có điều gì vướng mắc, các tỉnh phản ảnh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn thực hiện về Quyết định 167/TTg ngày 08-04-1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số chế độ trợ cấp đối với đối tượng cứu trợ xã hội
Số hiệu: 22/LB-TT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/7/1994
- Ngày hiệu lực
- 1/5/1994
- Người ký
- Tào Hữu Phùng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.