Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung một số chế độ trợ cấp đối với đối tượng cứu trợ xã hội

Số hiệu: 167/TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
8/4/1994
Ngày hiệu lực
8/4/1994
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị định 135/2004/NĐ-CP (hiệu lực 09/07/2004).

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về việc sửa đổi, bổ sung

một số chế độ trợ cấp đối với đối tượng cứu trợ xã hội

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chế độ trợ cấp đối với một số đối tượng xã hội.

a) Mức trợ cấp thường xuyên đối với trẻ mồ côi, người già yếu cô đơn, người tàn tật không nơi nương tựa thuộc diện xã, phường quản lý là 24.000 đồng/tháng (tương đương 12kg gạo).

b) Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với người tâm thần tập trung trong cơ sở xã hội là 96.000 đồng/người/tháng.

c) Người lang thang xin ăn trong thời gian thu gom phân loại được hưởng sinh hoạt phí 2.800 đồng/người/ngày.

Điều 2. Chế độ trợ cấp đối với đối tượng mại dâm và nghiện ma tuý đang tập trung tại các cơ sở xã hội.

Mức sinh hoạt phí hàng tháng là 84.000 đồng/người/tháng (áp dụng điểm 5 Điều 2 Nghị định số 5-CP ngày 26-1-1994) trong thời gian 3 tháng. Sau đó, đối tượng lao động sản xuất để tự túc, nếu quá khó khăn thì ngân sách hỗ trợ 50% sinh hoạt phí, nhưng không quá 3 tháng tiếp theo.

Mức sinh hoạt phí này chỉ áp dụng đối với những đối tượng mà bản thân hoặc gia đình không có khả năng tự giải quyết sinh hoạt phí.

Trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh 80.000 đồng/người mại dâm; 250.000 đồng/người nghiện ma tuý cho cả đợt điều trị. Nếu chữa bệnh tại nhà hoặc tại cơ sở y tế xã, phường thì được xét cấp 50% đến 100% tiền thuốc. Mức xét cấp do Uỷ ban nhân dân xã, phường đề nghị, Uỷ ban nhân dân quận, huyện quyết định.

Trợ cấp học nghề 240.000 đồng/người/khoá cho đối tượng học nghề trong các trung tâm giáo dục, chữa bệnh, dạy nghề hoặc trung tâm xúc tiến việc làm.

Điều 3. Kinh phí cho các đối tượng nêu ở Điều 1, 2 của Quyết định này thuộc kinh phí xã hội do ngân sách địa phương cấp. Những tỉnh có khó khăn về ngân sách được Trung ương hỗ trợ.

Điều 4. Bộ lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính để hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quyết định này.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/04/1994
    Ban hành
  2. 08/04/1994
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 09/07/2004

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.