|
THÔNG TƯ CỦA LIÊN BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - NỘI VỤ
Hướng dẫn thực hiện điều 4 Nghị định số 157/HĐBT ngày 17 tháng 10 năm 1988 Thi hành Nghị định số 157/HĐBT, ngày 17/10/1988 và Nghị định số 68/HĐBT, ngày 15/6/1989 của Hội đồng Bộ trưởng quy định hạn tuổi phục vụ của sĩ quan nghiệp vụ và chuyên môn kỹ thuật trong lực lượng an ninh nhân dân và cảnh sát nhân dân; Liên bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Nội vụ hướng dẫn thực hiện như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ HƯU 1. Sĩ quan Công an nhân dân (gồm an ninh nhân dân và cảnh sát nhân dân) hết hạn tuổi phục vụ, không có điều kiện nghỉ hưu theo quy định chung, nếu có đủ 20 năm công tác thực tế, trong đó một số trong những điều kiện sau đây thì cũng được nghỉ hưởng chế độ hưu: a) Có đủ 10 năm trở lên phục vụ trong lực lượng vũ trang. b) Có đủ 5 năm trở lên phục vụ trong lực lượng vũ trang, trong đó có 3 năm công tác ở chiến trường B - C - K, hoặc vùng có phụ cấp chiến đấu từ 10% trở lên, hoặc vùng có nhiều khó khăn gian khổ có phụ cấp khu vực từ 25% trở lên. c) Có đủ 5 năm phục vụ trong lực lượng vũ trang và 10 năm làm ngành nghề nặng nhọc được xếp loại lao động từ loại 4 trở lên (theo bảng phân loại lao động theo nghề do Bộ Lao động ban hành kèm theo Quyết định số 278/LĐ-QĐ, ngày 13 tháng 11 năm 1976 và Thông tư số 02/TT-LB, ngày 21 tháng 2 năm 1977 của liên Bộ Nội vụ - Thương binh và Xã hội), hoặc được xếp lương độc hại trong các thang bảng lương quy định tại nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1995 của Hội đồng Bộ trưởng. 2. Những sĩ quan Công an nhân dân đã nghỉ việc hưởng chế độ bệnh binh từ ngày ban hành Nghị định số 157/HĐBT ngày 17 tháng 10 năm 1988 và nghị định số 68/HĐBT ngày 15/6/1989 của Hội đồng Bộ trưởng, nếu có điều kiện quy định tại điểm 1 phần I thông tư này thì cũng được chuyển sang chế độ hưu trí kể từ ngày ký Nghị định.
II. CÁCH TÍNH LƯƠNG HƯU 1. Trợ cấp 1 lần trước khi nghỉ hưu: Được trợ cấp 1 lần bằng 1 tháng lương chính và các khoản phụ cấp, trợ cấp đang hưởng của tháng cuối cùng trước khi nghỉ hưu. 2. Lương hưu hàng tháng: a) Tiền lương để làm cơ sở tính lương hưu bao gồm: lương chính và phụ cấp thâm niên (nếu có). b) Thời gian công tác tính theo thời gian công tác thực tế (không quy đổi theo hệ số). c) Tỷ lệ phần trăm (%) để hưởng lương hưu được tính như sau: Đủ 5 năm được hưởng bằng 45% lương chính + phụ cấp thâm niên (nếu có); từ năm thứ 6 đến năm thứ 10 cứ mỗi năm công tác thêm 1% từ năm thứ 11 trở đi, mỗi năm thêm 2% tối đa không quá 75% lương chính cộng phụ cấp thâm niên (nếu có). Ví dụ 1: Đồng chí A có 20 năm công tác thực tế, trong đó 15 năm phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân, hết hạn tuổi phục vụ được nghỉ hưu, tỷ lệ % lương hưu của đồng chí A là:
Ví dụ 2: Đồng chí B có 24 năm công tác thực tế, trong đó có 5 năm phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân ở vùng có nhiều khó khăn gian khổ, 19 năm công tác ở ngành khác. Nếu tính quy đổi cũng không đủ điều kiện về thời gian công tác để hưởng chế độ hưu theo Nghị định số 236/HĐBT, hết hạn tuổi phục vụ được nghỉ hưu, tỷ lệ % lương hưu của đồng chí B là:
Nhưng theo quy định trên, đồng chí B được hưởng lương hưu tính bằng 75% lương chính và phụ cấp thâm niên. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/6/1992. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ nghiên cứu giải quyết. |
||||||||||||||||||
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn thực hiện Điều 4 Nghị định số 157/HĐBT ngày 17 tháng 10 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng.
Số hiệu: 04/TT-LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 17/6/1992
- Ngày hiệu lực
- 1/6/1993
- Người ký
- Nguyễn Thị Hằng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Văn bản liên quan
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi2
Thông tư liên tịch · 04/TT-LB
Hướng dẫn thực hiện Điều 4 Nghị định số 157/HĐBT ngày 17 tháng 10 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng.
Còn hiệu lựcNghị định · 68/HĐBT
Quy định thời hạn, quyền phong, thăng và giáng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân; quy định hạn tuổi phục vụ của sĩ quan chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật trong lực lượng Cảnh sát nhân dân; về hệ thống chức vụ và cấp bậc hàm của sĩ quan Cảnh sát nhân dân Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộHướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
05/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.