|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực __________________ Thi hành Nghị định số 25/CP và Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, công nhân, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các doanh nghiệp, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã có Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 2/6/1993 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực. Sau nhiều năm thực hiện, do có sự thay đổi về địa giới hành chính của một số xã, huyện, tỉnh hoặc do điều kiện kinh tế - xã hội của một số địa phương đã được cải thiện, nên mức phụ cấp khu vực áp dụng cho từng địa bàn quy định tại Thông tư số 15/LĐTBXH-TT nói trên đã bộc lộ một số bất hợp lý cần sửa đổi, bổ sung. Thực hiện ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4734/VPCP - VX ngày 31/10/2000 của Văn phòng Chính phủ, sau khi thống nhất với Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài Chính - Uỷ ban Dân tộc và Miền núi hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực như sau: 1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Phụ cấp khu vực đối với những người sống, làm việc ở những vùng có điều kiện khí hậu xấu; xa xôi, hẻo lánh, cơ sở hạ tầng thấp kém, đi lại, sinh hoạt khó khăn góp phần ổn định và thu hút lao động. 2. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG - Cán bộ giữ chức vụ bầu cử Nhà nước, Đảng, đoàn thể; - Công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, kể cả lao động hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế (nếu có); - Cán bộ, công chức, công nhân viên làm việc trong cơ quan Đảng, đoàn thể; - Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp; - Sỹ quan, những người hưởng lương và phụ cấp (sinh hoạt phí) trong lực lượng vũ trang; - Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hằng tháng thay lương; - Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hằng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 3. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VÀ CÁCH TRẢ PHỤ CẤP KHU VỰC A. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH PHỤ CẤP KHU VỰC: 1. Các yếu tố xác định phụ cấp khu vực: - Yếu tố địa lý tự nhiên như: khí hậu xấu, thể hiện ở mức độ khắc nghiệt về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí, tốc độ gió, độ cao,... cao hoặc thấp hơn so với bình thường, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người; - Xa xôi, hẻo lánh (mật độ dân cư thưa thớt, xa các trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, xa đất liền...), đường xá, cầu cống, trường học, cơ sở y tế, dịch vụ thương mại, văn hoá thấp kém, đi lại khó khăn, ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần. Ngoài ra, khi xác định phụ cấp khu vực có thể xem xét bổ sung các yếu tố đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, sình lầy. 2. Phụ cấp khu vực được quy định chủ yếu theo địa giới hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã nào thì hưởng theo mức phụ cấp khu vực của xã đó. Một số trường hợp đặc biệt đóng xa dân hoặc giáp ranh với nhiều xã sẽ được xem xét để qui định mức phụ cấp khu vực riêng. 3. Khi các yếu tố dùng xác định phụ cấp khu vực thay đổi, địa bàn xã thay đổi (chia, nhập, thành lập mới...), phụ cấp khu vực được xác định hoặc điều chỉnh lại. B. MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC: 1. Phụ cấp khu vực được quy định gồm 7 mức 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung do Nhà nước qui định. Mức 1,0 so với mức lương tối thiểu chỉ áp dụng đối với những hải đảo đặc biệt khó khăn, gian khổ như: quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà. Mức tiền phụ cấp khu vực được tính theo công thức sau: Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x Mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định Ví dụ 1: Năm 2001, với mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định là 210.000 đồng/tháng, các mức phụ cấp khu vực tính bằng tiền là:
Riêng hạ sỹ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang hưởng phụ cấp, mức phụ cấp khu vực được tính trên mức phụ cấp quân hàm binh nhì. Mức tiền phụ cấp khu vực được tính theo công thức tính sau: Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x Mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định x 0,3 Ví dụ 2: Năm 2001, với mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định là 210.000 đồng/tháng, các mức phụ cấp khu vực tính bằng tiền của hạ sỹ quan, chiến sỹ lực lượng vũ trang là:
2. Căn cứ vào các yếu tố xác định và mức phụ cấp khu vực nêu trên, sau khi trao đổi ý kiến với Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và một số Bộ, ngành liên quan, Liên Bộ ban hành danh mục các địa bàn xã và một số đơn vị được hưởng phụ cấp khu vực tại phụ lục 1 kèm theo Thông tư này. Trong tình hình thực tế hiện nay, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện điều chỉnh phụ cấp khu vực, đối với các xã hoặc đơn vị có điều chỉnh giảm phụ cấp khu vực thì được bảo lưu mức phụ cấp khu vực đang thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 2/6/1993 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (phụ lục 2 kèm theo) trong thời gian 1 năm, kể từ ngày 01/01/2001 đến ngày 31/12/2001. Từ ngày 1/1/2002 hưởng theo mức phụ cấp mới quy định tại phụ lục 1 của Thông tư này. C. CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP KHU VỰC: 1. Phụ cấp khu vực được xác định, tính trả theo nơi làm việc đối với những người tại chức; được xác định, tính toán, chi trả theo nơi đăng ký thường trú và nhận lương hưu, trợ cấp thay lương đối với người nghỉ hưu và người hưởng trợ cấp theo quy định. 2. Phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương, trợ cấp hằng tháng. Đối với các đối tượng hưởng lương và trợ cấp theo quy định từ ngân sách Nhà nước, phụ cấp khu vực do ngân sách Nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành: đơn vị địa phương quản lý do ngân sách địa phương đảm bảo; đơn vị Trung ương quản lý do ngân sách Trung ương đảm bảo trong dự toán ngân sách được giao hằng năm cho đơn vị. Đối với doanh nghiệp, phụ cấp khu vực được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông. 3. Trường hợp đi công tác, đi học, điều trị, điều dưỡng thời hạn từ 1 tháng trở lên thì hưởng phụ cấp khu vực theo mức quy định ở nơi đến công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng; Nơi mới đến không có phụ cấp khu vực thì thôi hưởng phụ cấp khu vực ở nơi trước khi đi. 4. Tổ chức thực hiện. Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các Bộ, ngành căn cứ vào danh mục các địa bàn xã và một số đơn vị được hưởng mức phụ cấp khu vực để tổ chức thực hiện. Trường hợp cần điều chỉnh hoặc bổ sung phụ cấp khu vực phải bảo đảm các yêu cầu sau: 1. Trên nguyên tắc quản lý theo lãnh thổ, các cơ quan, đơn vị đóng tại địa phương có văn bản gửi Uỷ ban Nhân dân cấp huyện và Uỷ ban Nhân dân cấp huyện có trách nhiệm đề nghị Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, cân đối tổng hợp, sau đó có văn bản gửi Liên tịch Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Uỷ ban Dân tộc và Miền núi xem xét, quyết định. Riêng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc các Bộ, ngành đóng xa dân hoặc giáp ranh với nhiều xã thì do Thủ trưởng các Bộ, ngành đề nghị Liên Bộ xem xét, cân đối chung. 2. Hồ sơ đề nghị được giải quyết hưởng phụ cấp khu vực gồm các nội dung sau: a. Phạm vi đề nghị hưởng phụ cấp khu vực (xã, phường, thị trấn, thành phố thuộc tỉnh): thuyết minh và phân định rõ địa giới hành chính của đơn vị đề nghị hưởng phụ cấp khu vực, vẽ bản đồ địa giới hành chính xã với đường giao thông thuỷ, bộ, độ cao so với mặt nước biển. b. Thuyết minh cụ thể các yếu tố liên quan đến việc xác định hưởng phụ cấp khu vực, mức phụ cấp khu vực đang hưởng của các xã lân cận (nếu có) và mức đề nghị được áp dụng. c. Dự tính số đối tượng hưởng phụ cấp khu vực trên địa bàn và nhu cầu kinh phí để thực hiện việc điều chỉnh hoặc bổ sung phụ cấp khu vực cho các đối tượng có liên quan trên địa bàn (trong đó tính riêng cho số đối tượng hưởng lương, trợ cấp từ ngân sách nhà nước). Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính vật giá, Ban dân tộc và Miền núi và các cơ quan liên quan giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức việc thực hiện Thông tư này và đề nghị Liên Bộ xem xét điều chỉnh phụ cấp khu vực khi phát sinh. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001, thay thế Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 2/6/1993 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Liên Bộ để xem xét, giải quyết./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
Số hiệu: 03/2001/TTLT/BLĐTBXH-BTC-UBDTMN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 18/1/2001
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2001
- Người ký
- Nguyễn Sinh Hùng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng (Chủ nhiệm)
- Lĩnh vực
- Tài chính khác; Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT (hiệu lực 25/01/2005).
Lịch sử hiệu lực
- 01/01/2001Bắt đầu có hiệu lực
- 18/01/2001Ban hành
- 25/01/2005Thay thế bởi Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 15/LĐTBXH-TT
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 26-CP
Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 25-CP
Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính khác; Quản lý ngân sách
11/2007/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi năm 2005 và năm 2006 của công ty nhà nước có điều kiện đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2007Thông tư
29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH•Bộ Tài chính
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 8/11/2006Thông tư liên tịch
94/2006/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 9/10/2006Thông tư
15/2006/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các dự án thuộc Danh mục dự án sử dụng nguồn vốn vay ADB của Chương trình phát triển ngành nông nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2006Thông tư
34/2005/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BKHĐT•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Thông tư hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2005Thông tư liên tịch
04/2005/TTLT/TANDTC-BNV-BTC•Toà án nhân dân tối cao
Thông tư hướng dẫn thi hành Quyết định số 171/2005/QĐ-TTg quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Thẩm phán, Thư ký tòa án và Thẩm tra viên ngành Tòa án
Còn hiệu lựcBan hành: 6/10/2005Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.