|
NGHỊ ĐỊNH Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp
CHÍNH PHỦ Căn cứ luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Nghị quyết kỳ họp thứ hai, Quốc hội khoá IX; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội;
NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành tạm thời chế độ tiền lương mới áp dụng thống nhất đối với các doanh nghiệp trong cả nước, thay thế chế độ tiền lương quy định tại Nghị định số 235-HĐBT ngày 18-9-1985. Điều 2. Mức lương tối thiểu là 120.000 đồng/tháng. Mức lương tối thiểu này làm căn cứ để tính các mức lương khác của hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và để trả công đối với những người làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường. Các mức lương và phụ cấp lương được điều chỉnh từng bước phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội. Điều 3. Ban hành kèm theo Nghị định này các hệ thống thang lương, bảng lương áp dụng trong các doanh nghiệp như sau: 1. Hệ thống thang lương công nhân. 2. Hệ thống bảng lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh và phục vụ. 3. Bảng lương viên chức chuyên môn nghiệp vụ và phụ cấp chức vụ lãnh đạo. 4. Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp. Điều 4. Ngoài hệ thống thang lương, bảng lương quy định tại Điều 3 của Nghị định này còn quy định các khoản phụ cấp lương sau: 1. Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với những nơi xa xôi hẻo lánh có nhiều khó khăn và khí hậu xấu. Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu. 2. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng đối với nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm chưa được xác định trong mức lương. Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương tối thiểu. 3. Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo. Phụ cấp gồm 3 mức: 0,1; 0,2 và 0,3 so với mức lương tối thiểu. 4. Phụ cấp làm đêm: áp dụng đối với công nhân, viên chức làm việc từ 22 giờ đến 6 giờ sáng. Phụ cấp gồm 2 mức: 30% tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không thường xuyên làm việc ban đêm; 40% tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc thường xuyên làm việc theo ca (chế độ làm việc 3 ca) hoặc chuyên làm việc ban đêm; 5. Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân, viên chức đến làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do chưa có cơ sở hạ tầng. Phụ cấp gồm 4 mức: 20%, 30%, 50% và 70% mức lương cấp bậc hoặc chức vụ. Thời gian hưởng từ 3 đến 5 năm. 6. Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với nơi có chỉ số giá sinh hoạt (lương thực, thực phẩm, dịch vụ) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân chung của cả nước từ 10% trở lên. Phụ cấp gồm 5 mức: 0,1; 0,15; 0,2; 0,25 và 0,3 so với mức lương tối thiểu. Phụ cấp lưu động: áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở. Phụ cấp gồm 3 mức: 0,2; 0,4 và 0,6 so với mức lương tối thiểu. Điều 5. Khi làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn quy định, thì giờ làm thêm được trả bằng 150% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thường; được trả bằng 200% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ. Điều 6. Thời gian thử việc hoặc tập sự được trả ít nhất bằng 70% mức lương của nghề hoặc công việc được thoả thuận trong hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động. Điều 7. Bãi bỏ các chế độ bù tiền điện, tiền học, tiền nhà ở, hệ số trượt giá và chế độ thanh toán tiền tàu xe đi làm việc hàng ngày và đi phép hàng năm (trừ một số đối tượng giao cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể). Đối với chế độ đặc thù của một số ngành nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính rà soát lại trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 8. Việc thực hiện chế độ tiền lương phải bảo đảm những nguyên tắc sau: Làm công việc gì, chức vụ gì, hưởng lương theo công việc đó, chức vụ đó thông qua hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể. Đối với công nhân và nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh, cơ sở để xếp lương là tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật; đối với viên chức là tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn; đối với chức vụ quản ký doanh nghiệp là tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp theo độ phức tạp về quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc trả lương phải theo kết quả sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp phải bảo đảm các nghĩa vụ đối với Nhà nước không được thấp hơn mức quy định hiện hành. Nhà nước không hỗ trợ ngân sách để thực hiện chế độ tiền lương mới. Điều 9. Hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp lương quy định tại Điều 3, Điều 4 của Nghị định này là căn cứ để tính đơn giá tiền lương và xác định lợi tức chịu thuế của doanh nghiệp. Việc tính toán và đăng ký đơn giá tiền lương, các doanh nghiệp phải thực hiện theo hướng dẫn của Liên bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính. Riêng sản phẩm trọng yếu, sản phẩm đặc thù, sản phẩm do Nhà nước định giá, thì đơn giá tiền lương phải theo quy định của Nhà nước. Điều 10. Người lao động và Chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo qui định của Nhà nước. Điều 11. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội ban hành và thống nhất quản lý danh mục nghề, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của viên chức trong các doanh nghiệp. Riêng tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành; đối với hạng đặc biệt của doanh nghiệp liên Bộ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển xếp từ lương cũ sang lương mới; hướng dẫn trả lương đối với chức vụ quản lý doanh nghiệp Nhà nước theo bảng lương chức vụ và chế độ tiền thưởng theo hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp đã đăng ký theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991; ban hành sổ lương và thu nhập của lao động trong các doanh nghiệp. Điều 12. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 4 năm 1993. Các quy định về tiền lương phụ cấp, trợ cấp trái với những quy định của Nghị định này đề bãi bỏ. Điều 13. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 14. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nghị định
Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp
Số hiệu: 26-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 23/5/1993
- Ngày hiệu lực
- 1/4/1993
- Người ký
- Võ Văn Kiệt
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
- Lĩnh vực
- Lao động, tiền lương, tiền công
Hết hiệu lực toàn bộNghị định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị định 205/2004/NĐ-CP (hiệu lực 04/01/2005).
Lịch sử hiệu lực
- 01/04/1993Bắt đầu có hiệu lực
- 23/05/1993Ban hành
- 04/01/2005Thay thế bởi Nghị định 205/2004/NĐ-CP
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi3
Thông tư liên tịch · 10/LB-TT
Hướng dẫn thực hiện quy định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, nhân viên ngành Cơ yếu.
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 186/TTg
Về danh sách các doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt
Còn hiệu lựcQuyết định · 611-TTg
Về chế độ bồi dưỡng đối với công nhân, viên chức một số ngành, nghề đặc biệt trong các doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lao động, tiền lương, tiền công
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2025Quyết định
79/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Nghị định
21/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2024Nghị định
17/2023/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
21/2023/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 91/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 16/11/2023Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.