Thông tư

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

Số hiệu: 94/2006/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
9/10/2006
Ngày hiệu lực
6/11/2006
Người ký
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Tài chính khác; Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg

ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành

 Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện

 làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

_______________________

 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

1/ Phạm vi và đối tượng áp dụng tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc cho các cơ quan nhà nước theo Điều 1 Quy định về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

Đối với các Ban quản lý dự án số biên chế cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước bảo đảm (vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước, vốn vay nợ, viện trợ) được thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

2/ Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước (bao gồm mức kinh phí mua sắm, số lượng trang thiết bị và phương tiện làm việc) quy định tại Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ là mức tối đa áp dụng cho phòng làm việc được trang bị mới lần đầu; các cơ quan chỉ thực hiện mua sắm mới những trang thiết bị và phương tiện làm việc trong trường hợp còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định nêu trên hoặc phải thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc do hư hỏng hoặc thanh lý. Căn cứ vào khả năng ngân sách và yêu cầu công việc để từng bước trang bị bảo đảm theo tiêu chuẩn, định mức và trang thiết bị phương tiện làm việc thay thế do đã hư hỏng, thanh lý.

3/ Đối với những trang thiết bị và phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức hiện đang sử dụng so với tiêu chuẩn, định mức:

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức đã được trang bị thiết bị và phương tiện làm việc vượt số lượng theo quy định tại Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ thì phải sắp xếp trang bị bằng tiêu chuẩn, định mức quy định. Số lượng thiết bị và phương tiện làm việc vượt hơn tiêu chuẩn, định mức điều chuyển sang cho cán bộ, công chức, viên chức còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức quy định.

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức đã được trang bị đủ số lượng thiết bị và phương tiện làm việc theo tiêu chuẩn, định mức quy định nhưng vượt giá trị (đã mua sắm trước thời gian ban hành Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ) thì được tiếp tục sử dụng.

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức đã được trang bị, nhưng còn thiếu số lượng thiết bị và phương tiện làm việc theo tiêu chuẩn, định mức quy định thì căn cứ vào khả năng ngân sách từng bước trang bị thêm bảo đảm theo tiêu chuẩn, định mức quy định.

- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã được trang bị đủ số lượng thiết bị và phương tiện làm việc theo tiêu chuẩn, định mức quy định nhưng giá trị thấp hơn so với quy định thì sử dụng đến khi thanh lý, sau đó mới mua sắm thay thế theo quy định.

4/ Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thay đổi, luân chuyển công tác giữa các bộ phận trong cơ quan thì vẫn tiếp tục sử dụng trang thiết bị, phương tiện làm việc hiện có, không mua sắm mới. Đối với cán bộ được đề bạt mà trang thiết bị, phương tiện làm việc còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức quy định, căn cứ khả năng ngân sách để thực hiện trang bị từng bước bảo đảm theo tiêu chuẩn, định mức quy định.

 Trường hợp cơ quan đã được trang bị đủ tiêu chuẩn theo nguyên tắc ở điểm 3 nêu trên thì không được điều chuyển cho cấp dưới, cơ quan khác, để mua mới theo tiêu chuẩn, định mức quy định.   

5/ Về trang bị thêm các trang thiết bị cần thiết ngoài tiêu chuẩn, định mức theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy định về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện như sau:

Căn cứ tính chất đặc thù và yêu cầu công việc của một số cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, Thủ trưởng cơ quan trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao xem xét, quyết định việc trang bị thêm một số trang thiết bị và phương tiện làm việc ngoài tiêu chuẩn, định mức quy định cho cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm nguyên tắc công khai, tiết kiệm, có hiệu quả.

6/ Về trang thiết bị và phương tiện làm việc cho các phòng sử dụng chung của cơ quan: phòng họp, phòng tiếp khách, phòng hội trường, phòng thường trực, phòng tiếp dân, phòng lưu trữ, phòng sử dụng cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù.

Đối với các trang thiết bị và phương tiện làm việc của các phòng sử dụng chung của cơ quan hiện có vẫn đảm bảo phục vụ yêu cầu công việc chung thì các cơ quan tiếp tục sử dụng không mua sắm mới để thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc đang sử dụng. Trường hợp phòng sử dụng chung chưa đáp ứng yêu cầu làm việc tối thiểu như chưa trang bị đủ bàn, ghế phòng họp, phòng hội trường, bàn ghế tiếp khách, thiết bị âm thanh cần thiết và các trang thiết bị khác (nếu có), thì Thủ trưởng cơ quan phải rà soát hiện trạng trang thiết bị và phương tiện làm việc hiện có, nhu cầu cần mua sắm bổ sung thêm, xây dựng kế hoạch trang bị cụ thể theo từng năm để quyết định trang bị về số lượng, chất lượng, chủng loại cho phù hợp với tính chất công việc, diện tích của từng phòng và khả năng nguồn kinh phí của cơ quan, bảo đảm trang bị có hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

7/ Kinh phí mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc bố trí trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền giao theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành (bao gồm cả nguồn vốn viện trợ, vay nợ nước ngoài nếu có): Đối với kinh phí mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan chuyên môn thuộc Quốc hội, Toà án nhân dân các cấp, Viện Kiểm sát nhân dân các cấp, do ngân sách trung ương đảm bảo và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; kinh phí mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do ngân sách địa phương đảm bảo và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

8/ Cơ quan nhà nước các cấp căn cứ vào quy định về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc; thực hiện rà soát các trang thiết bị và phương tiện làm việc hiện có của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức; lập kế hoạch trang bị thiết bị và phương tiện làm việc, trong đó xác định cụ thể: Theo tiêu chuẩn, định mức quy định, hiện đã được trang bị, thiếu (hoặc thừa) so với tiêu chuẩn, định mức, dự kiến lộ trình trang bị chia theo từng năm.

Căn cứ vào kế hoạch trang bị thiết bị và phương tiện làm việc, các cơ quan nhà nước dự kiến nhu cầu kinh phí mua sắm hàng năm, tổng hợp trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên, việc bố trí ngân sách phải căn cứ vào khả năng ngân sách được giao hàng năm. Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan nhà nước các cấp thực hiện mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc theo đúng quy định hiện hành của nhà nước, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định, đảm bảo hiệu quả, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

9/ Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Quốc hội, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thuộc phạm vi quản lý thực hiện rà soát các trang thiết bị và phương tiện làm việc hiện có của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức, lập kế hoạch và nhu cầu kinh phí mua sắm hàng năm theo khả năng của ngân sách nhà nước, để tổng hợp thành kế hoạch trang bị thiết bị và phương tiện làm việc của ngành, lĩnh vực, địa phương mình, theo lộ trình thời gian cụ thể, bảo đảm từng bước thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức quy định.    

10/ Trách nhiệm của các cơ quan trong việc quản lý, sử dụng kinh phí mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức:

 a) Cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, phê duyệt dự toán kinh phí mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương do cơ quan quản lý và của các đơn vị trực thuộc. 

b) Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm thẩm định phương án phân bổ dự toán ngân sách của các cơ quan nhà nước, trong đó có kinh phí mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc của các cơ quan nhà nước; trường hợp phân bổ không đúng theo tiêu chuẩn, định mức quy định, không phù hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền giao, thì yêu cầu cơ quan phân bổ ngân sách điều chỉnh lại.  

 Kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách để mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc ở các cơ quan nhà nước, trường hợp phát hiện việc mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc không đúng chế độ quy định, thì yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán.

c) Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc theo quy định tại Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước, theo tiêu chuẩn, định mức quy định và chế độ chi tiêu hiện hành.    

11/ Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.  

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính khác; Quản lý ngân sách

11/2007/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi năm 2005 và năm 2006 của công ty nhà nước có điều kiện đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2007Thông tư
29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXHBộ Tài chính

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 8/11/2006Thông tư liên tịch
15/2006/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các dự án thuộc Danh mục dự án sử dụng nguồn vốn vay ADB của Chương trình phát triển ngành nông nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2006Thông tư
34/2005/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BKHĐTBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Thông tư hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2005Thông tư liên tịch
04/2005/TTLT/TANDTC-BNV-BTCToà án nhân dân tối cao

Thông tư hướng dẫn thi hành Quyết định số 171/2005/QĐ-TTg quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Thẩm phán, Thư ký tòa án và Thẩm tra viên ngành Tòa án

Còn hiệu lựcBan hành: 6/10/2005Thông tư liên tịch
86/2004/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc quản lý nguồn vốn huy động để đầu tư cơ sở hạ tầng của ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2004Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.