|
QUYẾT ĐỊNH Về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Công văn số 3435/QHKT ngày 25 tháng 9 năm 2008 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 3704/STP-VB ngày 21 tháng 11 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: a) Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/2000: - Các khu chức năng của đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III; - Các khu vực có phạm vi lập quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính hai quận, huyện trở lên; - Khu công nghệ cao; - Các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục, đào tạo, y tế, cụm công nghiệp); - Các khu chức năng thuộc đô thị mới; - Các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc địa giới hành chính của thành phố. b) Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/500: - Các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính từ hai quận, huyện trở lên; - Các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp); - Các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính của thành phố. 2. Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện: a) Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 các khu chức năng thuộc các đô thị loại IV, loại V. b) Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết 1/500: - Các khu chức năng của các đô thị từ loại đặc biệt đến loại V; - Quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình. 4. Phòng Quản lý đô thị quận hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, Phòng Công Thương huyện chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân quận, huyện. 5. Trưởng Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Khu đô thị Nam thành phố, Trưởng Ban Quản lý đầu tư - xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Trưởng Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc, Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Trưởng Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố căn cứ vào quy hoạch chi tiết 1/2000 được duyệt, tổ chức thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/500 trong phạm vi, ranh giới, diện tích quản lý. Điều 2. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án điểm dân cư nông thôn 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. 2. Phòng Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân huyện thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. Điều 3. Trách nhiệm của Sở Quy hoạch - Kiến trúc 1. Chuẩn bị hồ sơ để Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đồng trình Bộ Xây dựng phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính hai tỉnh trở lên. Chuẩn bị hồ sơ để Ủy ban nhân dân thành phố xin ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng trước khi Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính của thành phố. 2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận, huyện, Ban Quản lý các Khu đô thị Nam thành phố, Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Khu đô thị Tây Bắc về thủ tục, trình tự, nội dung phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị. 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận, huyện lập bản đồ xác định và phân vùng các khu vực thuộc thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Ủy ban nhân dân các quận, huyện lập kế hoạch hàng năm sử dụng vốn ngân sách cho công tác quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Điều 5. Thời gian thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Công Thương tổ chức thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan trình thẩm định. 2. Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 137/2005/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố và các quy định có liên quan của Ủy ban nhân dân thành phố trước đây trái với Quyết định này. Điều 7. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Số hiệu: 93/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 26/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 5/1/2009
- Người ký
- Nguyễn Thành Tài
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch thường trực
- Lĩnh vực
- Kiến trúc, quy hoạch xây dựng Phát triển đô thị
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 08/2005/NĐ-CP
Về quy hoạch xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 16/2003/QH11
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 07/2008/TT-BXD
Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kiến trúc, quy hoạch xây dựng Phát triển đô thị
88/2016/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc thông qua Đề án công nhận khu vực Mỹ Hào đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV
Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2016Nghị quyết
24/2010/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 26/8/2010Quyết định
32/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/9/2022Quyết định
05/2007/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về bổ sung một số chủ trương, biện pháp tiếp tục thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 4/1/2007Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.