|
QUYẾT ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ, ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000. 1.1. Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, trừ những trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố sau đây : a) Khu công nghệ cao ; b) Các cụm công nghiệp tập trung ; c) Các khu vực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế-chính trị- văn hóa-xã hội và an ninh quốc phòng đã được xác định tại nhiệm vụ quy hoạch như trung tâm thành phố; trung tâm quận-huyện; trung tâm chuyên ngành; các trục đường, tuyến đường cửa ngõ, tuyến đường nối các trung tâm. d) Các Khu đô thị mới có quy mô từ 100ha trở lên, các khu đô thị mới có nước ngoài đầu tư hoặc tham gia thiết kế không kể quy mô về diện tích. 1.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị các khu đô thị mới (thuộc các huyện) có quyết định thành lập và được cấp có thẩm quyền công nhận là đô thị loại 4, loại 5 (theo khoản 2, Điều 28 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ). 1.3. Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định nhiệm vụ, quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, kể cả trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt. 1.4. Phòng quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định nhiệm vụ, quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị loại 4, loại 5 thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, được quy định tại khoản 1.2 Điều này. Điều 2. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500. 2.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc phạm vi địa giới hành chính quản lý, trừ các trường hợp thuộc khoản 2.3 Điều này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện phải xin ý kiến Ủy ban nhân dân thành phố trước khi phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị trong các khu có chức năng đặc biệt của đô thị, các khu đô thị mới được quy định tại mục c, mục d khoản 1.1 của Điều 1 Quyết định này. 2.2. Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc thẩm định quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đối với các trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt quy hoạch chi tiết đô thị được quy định tại khoản 2.1 Điều này. 2.3. Trưởng Ban Quản lý Khu Nam thành phố, Trưởng Ban Quản lý đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Trưởng Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Trưởng Ban Quản lý Khu chế xuất-công nghiệp, Trưởng Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị trong phạm vi ranh giới, diện tích quản lý. Điều 3. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. 3.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt nhiệm vụ, quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. 3.2. Phòng quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân huyện thẩm định nhiệm vụ, quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. Điều 4. Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc chịu trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận-huyện về thủ tục, trình tự, nội dung phê duyệt quy hoạch chi tiết, nội dung Ủy ban nhân dân quận-huyện phải xin ý kiến Ủy ban nhân dân thành phố đối với trường hợp quy định tại khoản 2.1 Điều 2 Quyết định này. Điều 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện, Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Trưởng Ban Quản lý Khu Nam thành phố, Trưởng Ban Quản lý đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Trưởng Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Trưởng Ban Quản lý Khu chế xuất-công nghiệp, Trưởng Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc, căn cứ các Nghị định của Chính phủ, các quy định của Bộ Xây dựng và các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến quy hoạch xây dựng để thực hiện việc thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn theo đúng quy định pháp luật. Điều 6. Sở Quy hoạch-Kiến trúc chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận-huyện lập bản đồ xác định và phân vùng các khu vực được quy định tại mục c, mục d, khoản 1.1 Điều 1 Quyết định này, trình Ủy ban nhân dân thành phố thông qua, làm cơ sở cho việc phân vùng thuộc thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 7. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Quy hoạch-Kiến trúc và Ủy ban nhân dân quận-huyện lập đề án về tập huấn, đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, nhân sự, tổ chức, kiện toàn phòng quản lý đô thị quận-huyện đủ năng lực thực hiện thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định để chuyển giao công tác thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị toàn diện cho Ủy ban nhân dân quận-huyện vào cuối năm 2007. Điều 8. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Quy hoạch-Kiến trúc và Ủy ban nhân dân quận-huyện lập kế hoạch hàng năm sử dụng vốn ngân sách cho công tác quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Điều 9. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 10. Bãi bỏ Quyết định số 1720/QĐ-UB-NC ngày 03 tháng 6 năm 1994, Quyết định số 144/2004/QĐ-UB ngày 21 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố và các văn bản có liên quan của Ủy ban nhân dân thành phố trước đây trái với Quyết định này. Điều 11. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở-ban-ngành thành phố, Viện trưởng Viện Quy hoạch xây dựng thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.
Số hiệu: 137/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 2/8/2005
- Ngày hiệu lực
- 12/8/2005
- Người ký
- Nguyễn Văn Đua
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kiến trúc, quy hoạch xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 93/2008/QĐ-UBND (hiệu lực 05/01/2009).
Lịch sử hiệu lực
- 02/08/2005Ban hành
- 12/08/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 05/01/2009Thay thế bởi Quyết định 93/2008/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 08/2005/NĐ-CP
Về quy hoạch xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 16/2003/QH11
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 93/2001/NĐ-CP
Về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kiến trúc, quy hoạch xây dựng
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
062/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
173/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định việc lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực bao gồm nhà ga và vùng phụ cận theo định hướng ưu tiên đi lại bằng giao thông công cộng đối với đường sắt quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định phân cấp, ủy quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt ban hành quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
37/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Phân cấp lập; phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và lập, điều chỉnh Danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/10/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.