|
NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua Đề án công nhận khu vực Mỹ Hào đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV _____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Căn cứ các Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội: Số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 về phân loại đô thị; số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 quy định về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; Căn cứ Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Căn cứ Quyết định số 2111/QĐ-TTg ngày 28/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020; Quyết định số 1588/QĐ-BXD ngày 30/12/2014 của Bộ Xây dựng về việc công nhận thị trấn Bần Yên Nhân mở rộng (đô thị Mỹ Hào), huyện Mỹ Hào đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV; Căn cứ Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của HĐND tỉnh về Chương trình phát triển đô thị Mỹ Hào đến năm 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 05/12/2016 của UBND tỉnh và Đề án kèm theo của Uỷ ban nhân dân huyện Mỹ Hào; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án công nhận khu vực huyện Mỹ Hào đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV với các tiêu chuẩn đạt được như sau: 1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội: đạt 18,0/20,0 điểm. 2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 50.000 người trở lên; khu vực nội thị đạt từ 20.000 người trở lên: đạt 8,0/8,0 điểm. 3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.200 người/km2 trở lên; khu vực nội thị tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 6.000 người/km2 trở lên: đạt 5,36/6,0 điểm. 4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên; khu vực nội thị đạt từ 70% trở lên: đạt 6,0/6,0 điểm. 5. Tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan khu vực nội thành, nội thị: đạt 37,22/48,0 điểm. 6. Tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan khu vực ngoại thành, ngoại thị: đạt 12,0/12,0 điểm. Tổng số điểm đạt được 86,58/100 điểm, đảm bảo các tiêu chuẩn đô thị loại IV. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND huyện Mỹ Hào hoàn thiện hồ sơ trình Bộ Xây dựng thẩm định, phê duyệt theo quy định và triển khai thực hiện một số nội dung sau: - Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ Hào và hiện trạng sử dụng đất gắn với xu hướng phát triển, rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực nội thị bảo đảm các phường kết nối hạ tầng kinh tế- xã hội đồng bộ và có hiệu quả thiết thực. - Xác định cụ thể các hạng mục công trình, dự án cần ưu tiên đầu tư và thu hút đầu tư; thực hiện ưu tiên đầu tư theo thứ tự địa bàn: Thị trấn Bần Yên Nhân, xã: Nhân Hòa, Dị Sử, Phan Đình Phùng, Phùng Chí Kiên, Bạch Sam, Minh Đức. - Không thu hút dự án sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường vào khu vực nội thị. 2. Huyện Mỹ Hào tích cực chủ động khai thác các nguồn thu, đặc biệt quan tâm đến nguồn thu từ thương mại, dịch vụ, nguồn thu từ đất (xử lý đất dôi dư, xen kẹp, đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở); khuyến khích đầu tư, tiếp nhận các dự án thuộc lĩnh vực dịch vụ, giáo dục-đào tạo,... nhằm tăng tỷ trọng GDP và chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp; tháo gỡ vướng mắc, khó khăn đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án nhà ở, dự án phát triển đô thị trên địa bàn nhằm sớm hình thành các khu đô thị hiện đại, hoàn thiện hệ thống công trình hạ tầng đô thị của huyện đạt điểm ở mức thấp và chưa đạt điểm. 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2016./ |
Nghị quyết
Về việc thông qua Đề án công nhận khu vực Mỹ Hào đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV
Số hiệu: 88/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 20/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 30/12/2016
- Người ký
- Đỗ Xuân Tuyên
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kiến trúc, quy hoạch xây dựng Phát triển đô thị
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 30/2009/QH12
Quy hoạch đô thị
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 11/2013/NĐ-CP
Về quản lý đầu tư phát triển đô thị
Hết hiệu lực một phầnLuật · 50/2014/QH13
Xây dựng
Hết hiệu lực một phầnLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 1210/2016/UBTVQH13
Về phân loại đô thị
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 1211/2016/UBTVQH13
Về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kiến trúc, quy hoạch xây dựng Phát triển đô thị
93/2008/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2008Quyết định
24/2010/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 26/8/2010Quyết định
32/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/9/2022Quyết định
05/2007/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về bổ sung một số chủ trương, biện pháp tiếp tục thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 4/1/2007Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
826/2026/NQ-HĐND.;•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.