|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã, miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ____________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010; Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Sở Giáo dục và Đào tạo - Ban Dân tộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã, miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, được áp dụng kể từ năm học 2008 - 2009 và thay thế Quyết định số 84/2005/QĐ-UBND ngày 15/12/2005 và Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND ngày 10/7/2007 của UBND tỉnh về việc sửa đổi khoản 3, khoản 4 Điều 4 và khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 5, Chương III và Điều 8, Chương IV của Quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh dân tộc thiểu số ở các xã miền núi, vùng cao kèm theo Quyết định số 84/2005/QĐ-UBND ngày 15/12/2005 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC THÔN, XÃ, MIỀN NÚI, VÙNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) _____________________________________ Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Các đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp theo Quy định này là học sinh mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở là con em người dân tộc thiểu số vùng cao (K’Ho, Raglay, Rai, Châuro) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2. Những đối tượng hưởng chế độ trợ cấp theo Quy định này thì không được hưởng chế độ trợ cấp tại Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 02/01/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 02/01/2008 của UBND tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ học tập cho học sinh tiểu học có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 3. Những đối tượng hưởng chế độ trợ cấp theo Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II và Quyết định số 24/2008/QĐ-TTg ngày 05/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Trung bộ đến năm 2010 thì không được hưởng chế độ trợ cấp tại Quy định này. Điều 2. Địa bàn thực hiện 1. Các xã: Phan Dũng - huyện Tuy Phong; Phan Sơn, Phan Lâm, Phan Điền, Phan Tiến - huyện Bắc Bình; Đông Giang, La Dạ, Đông Tiến - huyện Hàm Thuận Bắc; Mỹ Thạnh, Hàm Cần - huyện Hàm Thuận Nam; La Ngâu - huyện Tánh Linh. 2. Các thôn dân tộc thiểu số xen ghép thuộc các xã miền núi, vùng cao: thôn Vĩnh Sơn - xã Vĩnh Hảo; thôn 3 xã Phong Phú - huyện Tuy Phong; thôn Kukê, xã Thuận Minh; thôn Dân Hiệp, xã Thuận Hòa; thôn xen ghép xã Đa Mi - huyện Hàm Thuận Bắc; thôn Bà Giêng, xã Tân Đức; thôn Láng Gòn, xã Tân Xuân; thôn Tân Quang, xã Sông Phan; thôn Suối Máu, xã Tân Hà; thôn xen ghép xã Tân Phúc - huyện Hàm Tân; thôn 7, xã Đức Tín; thôn 9, xã Mê Pu; thôn 4, xã Trà Tân - huyện Đức Linh; thôn 4, xã Đức Bình; thôn Tà Pứa, xã Đức Phú; thôn 2, xã Suối Kiết; thôn 1, xã Măng Tố; thôn Đồng Me, thôn Bàu Chim, xã Đức Thuận; thôn Trà Cụ, thôn Tân Thành, thị trấn Lạc Tánh; thôn 1, thôn 2 xã Gia Huynh - huyện Tánh Linh. Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Mức hỗ trợ và hình thức hỗ trợ 1. Hỗ trợ tiền ăn, dụng cụ sinh hoạt, học tập và trang phục: a) Mức hỗ trợ: - Học sinh mẫu giáo: hỗ trợ 70.000đồng/học sinh/tháng (hưởng theo thời gian học nhưng tối đa không quá 9 tháng/năm học); - Học sinh tiểu học và trung học cơ sở: hỗ trợ 140.000đồng/học sinh/tháng (hưởng theo thời gian học nhưng tối đa không quá 9 tháng/năm học). Căn cứ mức hỗ trợ nêu trên, Chủ tịch UBND các huyện quy định cụ thể mức hỗ trợ đối với từng nội dung như tiền ăn, dụng cụ sinh hoạt, học tập và trang phục. b) Hình thức hỗ trợ: - Cấp hỗ trợ cho học sinh mẫu giáo bằng tiền mặt hay bằng hiện vật do hội phụ huynh học sinh và ban giám hiệu nhà trường quyết định; - Cấp hỗ trợ cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở bằng tiền mặt hay bằng hiện vật do hội phụ huynh học sinh và ban giám hiệu nhà trường quyết định theo điều kiện cụ thể và nguyện vọng của học sinh. 2. Hỗ trợ sách giáo khoa: a) Mức hỗ trợ cho học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở: cấp cho mượn 01 học sinh/01 bộ/năm học, cuối năm học sinh trả lại cho nhà trường; b) Hình thức thực hiện: giao cho nhà trường mua sách cấp cho học sinh và quản lý, theo dõi, thu lại sách giáo khoa đã cho học sinh mượn. Hàng năm, ngân sách cấp bổ sung kinh phí tối đa 30% (đối với sách cho học sinh tiểu học) và tối đa 20% (đối với sách cho học sinh trung học cơ sở) để bù lại cho số sách bị hư hỏng hoặc mất mát không thu hồi lại được và cho cả trường hợp năm học sau số học sinh nhiều hơn năm học trước (nếu có). Trường hợp số sách cấp bổ sung vượt quá tỷ lệ quy định, các huyện phải có văn bản giải trình cụ thể. Điều 4. Lập dự toán, cấp phát và thanh toán, quyết toán 1. Lập dự toán: các trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở tổ chức xét duyệt và lập danh sách các học sinh thụ hưởng chính sách đang học tại trường, gửi UBND xã có học sinh theo học để đối chiếu sau đó tổng hợp gửi UBND huyện. Hàng năm, các huyện tổng hợp đối tượng thụ hưởng và kinh phí thực hiện chính sách này cùng với thời gian lập dự toán ngân sách của địa phương gửi Sở Tài chính, Ban Dân tộc, Sở Giáo dục và Đào tạo để xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí trong dự toán ngân sách tỉnh hàng năm. 2. Phương thức cấp: ngân sách tỉnh cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện để thực hiện chính sách. UBND các huyện giao kinh phí cho các trường để trực tiếp chi trả cho các đối tượng thụ hưởng chính sách. 3. Phương thức thanh toán, quyết toán: a) Các đơn vị được phân công cấp hỗ trợ trực tiếp cho học sinh lập danh sách cấp phát cho học sinh thuộc đối tượng thụ hưởng theo sổ điểm danh học sinh đi học; trong đó, phải ghi rõ dân tộc, địa bàn thụ hưởng và số tiền hoặc số hiện vật (nếu cấp bằng hiện vật) học sinh được nhận; b) Danh sách do giáo viên chủ nhiệm lập có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm, của hiệu trưởng nhà trường và có chữ ký của học sinh, nếu học sinh không ký được thì phải lăn rõ dấu vân tay ngón tay trỏ của bàn tay phải (không được đánh dấu x). Riêng đối với học sinh hệ mẫu giáo thì phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật thay cho chữ ký của học sinh đó; c) Các đơn vị được giao kinh phí hỗ trợ cho học sinh chịu trách nhiệm thanh toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho học sinh đảm bảo đúng đối tượng, đúng địa bàn, đúng chế độ quy định. Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. 1. Ủy ban nhân dân các huyện chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, triển khai, kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách quy định tại Quy định này trong phạm vi địa bàn quản lý nhằm duy trì học sinh đi học đến lớp đều đặn các ngày trong tháng, hạn chế tối đa trường hợp học sinh nhận trợ cấp nhưng không đến lớp và định kỳ cuối mỗi học kỳ của năm học báo cáo tình hình thực hiện và quyết toán kinh phí hỗ trợ gửi Ban Dân tộc, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo. 2. Ban Dân tộc chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính hướng dẫn các huyện tổ chức thực hiện Quy định này; tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất về tình hình triển khai thực hiện, quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ của các địa phương và tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện chính sách này cho Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối kinh phí hàng năm và cấp phát kịp thời cho các địa phương để chi trả. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc, UBND các huyện báo cáo UBND tỉnh (thông qua Ban Dân tộc, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo) xem xét, giải quyết./. |
||||
Ban hành quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã, miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 93/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 31/10/2008
- Ngày hiệu lực
- 10/11/2008
- Người ký
- Huỳnh Tấn Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 18/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 19/06/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 31/10/2008Ban hành
- 10/11/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 03/02/2013Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 05/2013/QĐ-UBND
- 19/06/2020Thay thế bởi Quyết định 18/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu3
Quyết định · 24/2008/QĐ-TTg
Về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ đến năm 2010
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 112/2007/QĐ-TTg
Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 01/2008/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.