|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Thực hiện một số chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật (gọi tắt là các chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân) thuộc Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 đối với các đối tượng sau: a) Hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 07 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010, học sinh là con hộ nghèo sinh sống trên địa bàn các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; b) Các xã và thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II. 2. Thời gian thực hiện các chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân từ năm 2008 và kết thúc vào cuối năm 2010. Riêng đối với chính sách hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi học được thực hiện theo niên học, từ tháng 9 năm 2007 đến hết tháng 5 năm 2010. Điều 2. Các chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân bao gồm: 1. Hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi học: a) Hỗ trợ cho con hộ nghèo đi học tại các lớp mẫu giáo thôn, bản với mức hỗ trợ cho một học sinh là 70.000 đồng/tháng x 9 tháng/năm; b) Hỗ trợ học sinh bán trú là con các hộ nghèo đang theo học tại các trường phổ thông về tiền ăn, dụng cụ sinh hoạt và học tập với mức hỗ trợ cho một học sinh là 140.000 đồng/tháng x 9 tháng/năm. 2. Hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường: hỗ trợ một lần cho các hộ nghèo về vật liệu để nâng cấp, sửa chữa, cải tạo, làm mới hoặc di chuyển chuồng trại chăn nuôi và nhà vệ sinh. Mức hỗ trợ bằng 01 triệu đồng/hộ nghèo. 3. Hỗ trợ hoạt động văn hoá - thông tin: hỗ trợ một số hoạt động sinh hoạt cộng đồng cho xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn để tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tổ chức Lễ hội Văn hoá truyền thống. Mức hỗ trợ cho một xã đặc biệt khó khăn 2 triệu đồng/năm; cho một thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II 0,5 triệu đồng/năm. 4. Hỗ trợ về trợ giúp pháp lý, nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghèo: hỗ trợ một số hoạt động tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại xã; tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động tại xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; cung cấp thông tin pháp luật (tờ gấp, băng catset) miễn phí cho người nghèo. Mức hỗ trợ cho một xã đặc biệt khó khăn 2 triệu đồng/năm; cho một thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II 0,5 triệu đồng/năm. Điều 3. Nguồn vốn thực hiện 1. Ngân sách trung ương: nguồn vốn Chương trình 135 giai đoạn II bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để hỗ trợ thực hiện chính sách quy định tại Điều 2 Quyết định này cho các xã, thôn, bản thuộc diện đầu tư bằng ngân sách trung ương, được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của địa phương. 2. Ngân sách địa phương và vốn huy động, lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn bố trí vốn thực hiện chính sách cho các xã, thôn, bản thuộc diện đầu tư bằng ngân sách địa phương và bổ sung nguồn lực thực hiện đồng bộ các chính sách quy định tại Quyết định này. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá - Thông tin và Tư pháp hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ bằng nguồn vốn của Chương trình 135 giai đoạn II; xây dựng kế hoạch vốn thực hiện chính sách hàng năm cho các địa phương, tổng hợp chung vào kế hoạch Chương trình 135 giai đoạn II; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách; tổng hợp chung vào kết quả thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp với Ủy ban Dân tộc phân bổ kế hoạch vốn thực hiện các chính sách hàng năm, tổng hợp chung vào phương án phân bổ vốn của Chương trình 135 giai đoạn II, trình Thủ tướng Chính phủ. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc Chương trình 135, có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân thuộc Chương trình 135 giai đoạn II theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan; b) Cụ thể hoá các quy định của các Bộ, ngành Trung ương tại địa phương, bổ sung ngân sách địa phương và huy động, lồng ghép các Chương trình, dự án trên địa bàn để thực hiện chính sách, bảo đảm các đối tượng được thụ hưởng chính sách; bố trí nguồn vốn thực hiện chính sách cho các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn được đầu tư bằng ngân sách địa phương; c) Hướng dẫn tổ chức xác định, bình xét, lựa chọn danh sách các hộ ưu tiên thụ hưởng chính sách trên cơ sở thực hiện dân chủ công khai, rõ ràng, minh bạch, bảo đảm đúng đối tượng; d) Xây dựng kế hoạch vốn thực hiện các chính sách, tổng hợp chung vào kế hoạch hàng năm của Chương trình 135 giai đoạn II; đ) Thường xuyên kiểm tra, bảo đảm việc thực hiện các chính sách đến đúng đối tượng, không để xảy ra thất thoát, tiêu cực. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II
Số hiệu: 112/2007/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 20/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 22/8/2007
- Người ký
- Nguyễn Sinh Hùng
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
- Lĩnh vực
- Công tác dân tộc
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 20/07/2007Ban hành
- 22/08/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 20/09/2009Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 101/2009/QĐ-TTg
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi2
Thông tư · 07/2008/TT-BTP
Hướng dẫn thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý trong Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 06/2007/TT-UBDT
Hướng dẫn thực hiện mức Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý, để nâng cao nhận thức pháp luật theo Quyết định 112/2007/QĐ-TTg
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công tác dân tộc
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau
Phân công nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với lĩnh vực công tác dân tộc
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 6 Chương II của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.