|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận _____________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 62/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở; Căn cứ Thông tư số 22/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGD&ĐT ngày 10/8/2005 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình liên tịch số 1345/TTr-LSSTC-SLĐTBXH-SGDĐT ngày 10/12/2007 về việc đề nghị thay thế Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 21/4/2006 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Chế độ chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2008. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 21/4/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Quyết định số 66/2006/QĐ-UBND ngày 15/8/2006 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh điểm d, khoản 2, Điều 1 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 21/4/2006 của UBND tỉnh; Quyết định số 1944/QĐ-UBND ngày 28/7/2006 của UBND tỉnh về việc đính chính Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 21/4/2006 của UBND tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ______________________________________________ Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định chính sách hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học cơ sở áp dụng cho học sinh trong độ tuổi từ 11 đến 18 và đang theo học tại các trường công lập, ngoài công lập và hệ bổ túc văn hóa, các lớp phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Học sinh là người tàn tật không phân biệt nguồn gốc gây ra tàn tật, bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn. 2. Học sinh là người tàn tật quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc diện hộ nghèo (có sổ chứng nhận hộ nghèo). 3. Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, mồ côi cha hoặc mẹ, nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha bị mất tích hoặc không đủ khả năng nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hiện hành như: đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; bị tâm thần phân liệt hoặc bị tàn tật nặng không có khả năng lao động và được cơ quan y tế có thẩm quyền kết luận không đủ khả năng nuôi dưỡng con cái; bị bỏ rơi, bị mất nguồn nuôi dưỡng và không còn người thân thích để nương tựa. 4. Học sinh là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo (có sổ chứng nhận hộ nghèo). 5. Học sinh thuộc diện hộ nghèo (có sổ chứng nhận hộ nghèo). Điều 3. Đối tượng không thuộc phạm vi áp dụng chính sách này 1. Học sinh trung học cơ sở thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi theo Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. 2. Học sinh trung học cơ sở được hưởng chế độ trợ cấp theo Quyết định số 84/2005/QĐ-UBND ngày 15/12/2005 của UBND tỉnh về Quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 3. Học sinh trung học cơ sở đang theo học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú đã được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định hiện hành đối với học sinh dân tộc nội trú. Chương II: CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP Điều 4. Chế độ miễn học phí, mức hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở các cơ sở giáo dục và thời gian chi trả 1. Chế độ miễn học phí và mức hỗ trợ sách vở, đồ dùng học tập: a) Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 của Điều 2 Quy định này được miễn 100% học phí và được trợ cấp một lần để mua sách, vở và đồ dùng học tập với mức trợ cấp một lần như sau: - Học sinh lớp 6, lớp 7: trợ cấp 120.000 đồng/năm học/học sinh; - Học sinh lớp 8, lớp 9: trợ cấp 140.000 đồng/năm học/học sinh. b) Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 5 của Điều 2 Quy định này được miễn 100% học phí. 2. Thời gian chi trả: trợ cấp một lần cho học sinh mua sách, vở và đồ dùng học tập, hỗ trợ học phí thực hiện chi trả vào học kỳ I của năm học. Chương III: THỦ TỤC HỒ SƠ VÀ PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN CHI TRẢ CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH Điều 5. Thủ tục, hồ sơ hưởng chính sách hỗ trợ 1. Học sinh được miễn, giảm học phí ở các cơ sở giáo dục: thực hiện như học sinh đang theo học ở các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (quy định tại Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 24/7/2007 của UBND tỉnh). 2. Ban Giám hiệu nhà trường nơi học sinh theo học có trách nhiệm hướng dẫn học sinh lập hồ sơ, thủ tục theo đúng quy định đối với từng đối tượng. Điều 6. Quy trình thực hiện chính sách hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học cơ sở 1. Căn cứ danh sách học sinh thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ, Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố kiểm tra và tham mưu cho UBND cùng cấp ra quyết định trợ cấp cho học sinh. 2. Căn cứ quyết định trợ cấp của UBND huyện, thị xã, thành phố: Ban Giám hiệu các trường, Phòng Giáo dục và Đào tạo lập phân bổ dự toán ngân sách gửi về Phòng Tài chính - Kế hoạch để thẩm định. 3. Căn cứ thông báo thẩm định phân bổ dự toán của Phòng Tài chính - Kế hoạch: các trường, Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện chi trả cho học sinh và thanh quyết toán theo quy định. Chương IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện Kể từ năm 2008, kinh phí thực hiện chính sách theo Quy định này được bố trí cân đối trong dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Điều 8. Chế độ báo cáo và quyết toán kinh phí Hàng năm vào đầu học kỳ I của năm học, Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số đối tượng được hưởng trợ cấp gửi về Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, đồng thời làm căn cứ để tham mưu UBND tỉnh bố trí cân đối kế hoạch. Việc sử dụng và quyết toán kinh phí chi trả cho các đối tượng thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 9. Phân công trách nhiệm 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện hàng năm cho UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt chính sách miễn, giảm học phí cho học sinh thuộc diện hỗ trợ theo Quy định này. 3. Sở Tài chính giúp UBND tỉnh cân đối ngân sách, bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho các đối tượng theo Quy định này. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách ở các địa phương trên địa bàn tỉnh. 4. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện chính sách hỗ trợ tại địa phương mình; phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân biết thực hiện; đồng thời, chỉ đạo Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch, UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, đúng đối tượng, đủ số lượng và kịp thời; theo dõi công tác thanh quyết toán theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành./. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 01/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 2/1/2008
- Ngày hiệu lực
- 12/1/2008
- Người ký
- Huỳnh Tấn Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục trung học
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 62/2005/QĐ-TTg
Về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch · 22/2005/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BGD&ĐT
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2005/QĐ-TTg ngày 24/03/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục trung học
'11/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh dân lập, tư thục từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Nghị quyết
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của HĐND tỉnh quy định mức thưởng đối với học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế; giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2025Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2024Quyết định
09/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án phổ cập bậc trung học trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2023Quyết định
08/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh về quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.