Quyết định

Quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với sinh viên, bác sĩ, dược sĩ trong và ngoài tỉnh về công tác tại tỉnh Long An

Số hiệu: 73/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
28/12/2012
Ngày hiệu lực
7/1/2013
Người ký
Đỗ Hữu Lâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với sinh viên, bác sĩ, dược sĩ

 trong và ngoài tỉnh về công tác tại tỉnh Long An

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 17/8/2011 của HĐND tỉnh Long An về đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2011-2015 đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 80/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2013 của HĐND tỉnh Long An về chế độ hỗ trợ kinh phí đối với sinh viên, bác sĩ, dược sĩ trong và ngoài tỉnh về công tác tại tỉnh Long An;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với sinh viên, bác sĩ, dược sĩ trong và ngoài tỉnh về công tác tại tỉnh Long An; cụ thể như sau:

1. Chế độ hỗ trợ một lần đối với bác sĩ, dược sĩ trong và ngoài tỉnh về công tác tại tỉnh Long An

a) Đối tượng hỗ trợ:

Người đã tốt nghiệp đại học ngành y, dược hệ chính quy tại các trường công lập trong nước hoặc tại các trường ở nước ngoài, có cam kết về công tác tại các cơ sở  y tế công lập và Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục lao động xã hội trên địa bàn tỉnh từ 10 (mười) năm trở lên.

b) Mức hỗ trợ cụ thể:

- Công tác tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi; Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục lao động xã hội: 180.000.000 đồng/người.

- Công tác tại Trung tâm y tế các huyện Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng, Đức Huệ và Bệnh viện Đa khoa Khu vực Mộc Hóa: 170.000.000 đồng/người.

- Công tác tại Trung tâm y tế các huyện còn lại, thành phố Tân An và Bệnh viện Đa khoa khu vực Hậu Nghĩa, Cần Giuộc: 150.000.000 đồng/người.

- Công tác tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh: 130.000.000 đồng/người.

 

c) Không áp dụng cho các đối tượng sau:

- Trường hợp đã và đang công tác tại tỉnh Long An.

- Tự ý bỏ việc từ các cơ quan, đơn vị của tỉnh khác để chuyển về tỉnh Long An công tác; bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên ở các cơ quan, đơn vị công tác cũ và chưa được xóa kỷ luật.

- Người tốt nghiệp thuộc đối tượng do tỉnh cử tuyển đi học; sinh viên đã hưởng chế độ hỗ trợ hàng năm.

2. Hỗ trợ chi phí đào tạo cho sinh viên đang học

a) Đối tượng hỗ trợ:

Sinh viên chính quy đang học tại các trường đại học y, dược công lập (không thuộc đối tượng đào tạo theo địa chỉ sử dụng của tỉnh) ký hợp đồng      và cam kết về tỉnh Long An công tác với thời gian ít nhất bằng 2,5 lần thời gian đào tạo.

b) Mức hỗ trợ:

- Tiền học phí, dụng cụ học tập, thực hành được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Long An. Cụ thể:

+ Tiền học phí: 100 % cho cả khóa học theo phiếu thu của cơ sở đào tạo cho từng năm học.

+ Tiền dụng cụ học tập, thực hành: 0,5 lần mức lương tối thiểu/tháng/người.

- Tiền ăn, tiền ở, tiền tài liệu, đi lại, bảo hiểm y tế được hỗ trợ bằng 1,2 lần mức quy định tại Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND. Cụ thể:

+ Tiền ăn: 0,6 lần mức lương tối thiểu/tháng/người.

+ Tiền ở, tiền tài liệu, đi lại, bảo hiểm y tế: 0,6 lần mức lương tối thiểu/tháng/người.

- Trường hợp sinh viên đang học năm thứ 2, 3, 4, 5 hoặc năm thứ 6 mới ký hợp đồng cam kết về tỉnh Long An công tác thì được truy lãnh tiền hỗ trợ từ năm thứ 1 đến năm ký hợp đồng.

3. Nguồn kinh phí thực hiện: từ nguồn kinh phí phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.

4. Các đối tượng đã được hưởng các chế độ hỗ trợ mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các điều kiện, yêu cầu, cam kết thì phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng ký kết giữa cơ quan, tổ chức có thẩm quyền với người được hưởng chế độ hỗ trợ.

5. Thời gian thực hiện: từ ngày 01/01/2013.

Điều 2. Giao Sở Y tế phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.