Quyết định

Về việc quy định đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và học sinh THPT ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 67/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
17/12/2013
Ngày hiệu lực
27/12/2013
Người ký
Đinh Thị Lệ Thanh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Công tác học sinh, sinh viên
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 10/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 25/05/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ

học sinh bán trú và học sinh THPT ở vùng có điều kiện

kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/12003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú; Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT ngày 22/12/2011 của liên bộ Giáo dục Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú; Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 16/7/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2251/TTr-SGD&ĐT ngày 18 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định đối tượng là học sinh bán trú được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 và đối tượng học sinh hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:

1. Học sinh cấp tiểu học, trung học cơ sở có đủ các điều kiện:

a) Đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc học sinh bán trú đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở công lập khác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do nhà ở xa trường;

b) Bản thân, bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGD&ĐT-BTC-BKHĐT ngày 22/12/2011;

c) Nhà ở xa trường, địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, cụ thể:

- Đối với trường hợp nhà xa trường: khoảng cách quảng đường đi từ nhà đến trường từ 4 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học và từ 7 km trë lên đối với học sinh cấp trung học cơ sở.

- Đối với trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn được xác định như sau: Nhà học sinh ở cách trường từ 2 km trở lên đối với cấp tiểu học và 4 km trở lên đối với cấp trung học cơ sở, nhưng đường đến trường cách sông, suối (không có cầu), đèo núi cao, qua vùng sạt lở… có thể gây mất an toàn, nguy hiểm đối với học sinh khi đi học, học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.

2. Học sinh trung học phổ thông: 

a) Đối với học sinh là dân tộc thiểu số có đủ các điều kiện:

- Đang học cấp trung học phổ thông tại trường trung học phổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) thuộc loại hình công lập;

- Bản thân, bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Đối với trường hợp nhà ở xa trường:

+ Khoảng cách quảng đường đi từ nhà đến trường từ 10 km trở lên;

+ Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Nhà học sinh ở cách trường từ 5 km đến dưới 10 km nhưng đường đến trường cách sông, suối (không có cầu), đèo núi cao, qua vùng sạt lở… có thể gây mất an toàn, nguy hiểm đối với học sinh khi đi học, học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, phải ở lại trường hoặc khu vực gần trường để học tập.

b) Đối với học sinh là người dân tộc Kinh: Ngoài các điều kiện Quy định tại điểm a khoản 2 của Điều này thì gia đình còn phải thuộc hộ nghèo.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Đối với việc thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú tiểu học và trung học cơ sở:

  UBND các huyện, thị xã có vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn có trách nhiệm:

- Phê duyệt danh sách các xã, thôn, bản được xét học sinh bán trú, danh sách học sinh bán trú được phép ở lại trường để học tập trong tuần do không thể đến trường và trở về trong ngày.

- Chỉ đạo tổ chức xét duyệt, công bố kết quả học sinh bán trú.

- Chỉ đạo cấp phát kinh phí kịp thời cho các trường có đối tượng học sinh hưởng chính sách, đồng thời giám sát, quyết toán kinh phí theo quy định.

- Hướng dẫn, kiểm tra và chỉ đạo các đơn vị trường trong việc chi trả kinh phí cho học sinh hưởng chính sách.

2. Đối với việc thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh các trường phổ thông trung học hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông):

a) Các trường phổ thông trung học hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông):

- Thành lập hội đồng, tổ chức xét duyệt đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ và gửi danh sách học sinh được đề nghị hưởng chính sách kèm theo hồ sơ xét duyệt về Sở Giáo dục và Đào tạo;

- Công bố kết quả học sinh được hưởng chính sách theo quyết định được phê duyệt của UBND tỉnh.

b) Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Chỉ đạo xét duyệt, thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách các đối tượng học sinh THPT được hưởng chính sách hỗ trợ của các trường phổ thông trung học hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học trình UBND tỉnh phê duyệt;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc tỉnh hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trường trong việc chi trả kinh phí cho học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 26/10/2011 về việc Quy định đối tượng và danh mục các địa phương có học sinh cư trú được hưởng chế độ học sinh bán trú theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các trường học và cá nhân có liên quan chịu thi hành Quyết đinh này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/12/2013
    Ban hành
  2. 27/12/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/05/2021

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực1

Căn cứ ban hành7

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác học sinh, sinh viên

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
23/2025/QĐ- UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 23/4/2025Quyết định
11 /2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
17/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy đinh về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.