Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các thôn đủ điều kiện để xét duyệt học sinh bán trú ban hành kèm theo Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 22/3/2012 của UBND Ninh Thuận về việc ban hành quy định tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 65/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
21/8/2014
Ngày hiệu lực
31/8/2014
Người ký
Võ Đại
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Công tác học sinh, sinh viên
Còn hiệu lựcQuyết định
 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các thôn đủ điều kiện để xét duyệt

học sinh bán trú ban hành kèm theo Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND

ngày 22/3/2012 của UBND Ninh Thuận về việc ban hành quy định

tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT ngày 22 tháng 12 năm 2011 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú;

Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015;

Thực hiện Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015;

Thực hiện Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015;

Thực hiện Quyết định số 582/QD-UBDT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135;

Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận tại Tờ trình số 1132/SGDĐT-GDDT ngày 12 tháng 8 năm 2014 và Báo cáo thẩm định số 1257/BC-STP ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Sở Tư pháp.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục các thôn đủ điều kiện để xét duyệt học sinh bán trú ban hành kèm theo Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành về việc quy định tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (có danh mục kèm theo).

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

Võ Đại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

 

____________________________________

 

 

DANH MỤC

Các thôn đủ điều kiện để xét duyệt học sinh bán trú

(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

______________________________________________________

 

Huyện

Tên trường

Địa bàn cư trú của

học sinh (thôn, làng)

Điều kiện về cự ly, địa hình, giao thông

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

Bác Ái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phước Trung

THCS Nguyễn Văn Trỗi

Đồng Dày, Thăm Dú

Nhà học sinh ở cách trường 6km, ngăn cách suối vào mùa mưa.

 

Phước Tân

THCS Nguyễn Văn Linh

Ma Lâm, Ma Ty, Đá Trắng.

Nhà học sinh ở cách trường 6km, ngăn cách suối vào mùa mưa.

 

Phước Bình

THCS Đinh Bộ Lĩnh

Bạc Rây 1, Bạc Rây 2, Hành Rạc 1, Hành Rạc 2,  Gia É, Bố Lang.

Nhà học sinh ở cách trường trên 5km.

Đường đi từ nhà đến trường qua chân núi đá, dễ bị sạt lở vào mùa mưa.

 

Tiểu học Phước Bình B

Hành Rạc 1

Nhà học sinh ở cách trường trên 3km.

Đường đi từ nhà đến trường qua chân núi đá, dễ bị sạt lở vào mùa mưa; qua suối ngập lụt vào mùa mưa.

 

Tiểu học Phước Bình A

Gia É, Bạc Rây 2

Nhà học sinh ở cách trường từ 2km, địa bàn cách trở, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, không thể đi học về trong ngày.

 

Phước Thành

Tiểu học Phước Thành B

Ma Rớ, Đá Ba Cái

Nhà học sinh ở cách trường trên 3km.

Ngăn cách suối vào mùa mưa.

 

THCS Nguyễn Huệ

Ma Rớ, Đá Ba Cái, Suối Lở

Nhà học sinh ở cách trường trên 4km.

Ngăn cách suối vào mùa mưa.

 

Phước Tiến

THCS Ngô Quyền

Suối Rua, Suối Đá, Đá Bàn, Trà Co 1, Trà Co 2.

Nhà học sinh ở cách trường trên 5km, đường đồi dốc,đi lại khó khăn về mùa mưa.

 

Tiểu học Phước Tiến A

Đá Bàn, Suối Đá, Trà Co 1

Nhà học sinh ở cách trường trên 3km.

Đi lại khó khăn về mùa mưa.

 

 

 

Huyện

Tên trường

Địa bàn cư trú của

học sinh (thôn, làng)

Điều kiện về cự ly, địa hình, giao thông

Ghi chú

Bác Ái

Phước Tiến

Tiểu học Phước Tiến B

Suối Rua Cao.

Nhà học sinh ở cách trường trên 3km.

Ngăn cách suối vào mùa mưa

 

Phước Đại

THCS Trần Phú

Tà Lú 2 , Tà Lú 3, Châu Đắc

Nhà học sinh ở cách trường trên 5km.

Ngăn cách suối vào mùa mưa

 

Tiểu học Phước Đại A

Tà Lú 1 , Tà Lú 3

Nhà học sinh ở cách trường trên 5km.

Ngăn cách suối vào mùa mưa

 

Phước Thắng

THCS Lê Lợi

Chà Đung, Ha lá Hạ, Ma Oai.

Nhà học sinh ở cách trường trên 5km.

Ngăn cách suối vào mùa mưa

 

Tiểu học Phước Thắng

Chà Đung (cũ), Ma Oai, Ha Lá Hạ, Ma Ty

Nhà học sinh ở cách trường trên 4km.

Địa bàn cách trở

 

Ninh  Sơn

Ma Nới

THCS Phan Đình Phùng

Thôn Tà Nôi

Nhà học sinh đến trường 9km, giáp ranh huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng, đường đi từ nhà đến trường cách trở , có nhiều suối ngăn cách, đi lại rất khó khăn vào mùa mưa.

 

Thôn Gia Hoa

Nhà học sinh đến trường 12km, giáp ranh huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng, đường đi từ nhà đến trường cách trở, có nhiều suối ngăn cách, đường đi lầy lội vào mùa mưa.

 

Thôn Tà Lâm, Gia Rót

Nhà học sinh đến trường 4km, đường đi từ nhà đến trường cách trở, có nhiều đồi dốc khó đi.

 

Thôn Hà Dài

Nhà học sinh đến trường 4km, đường đi từ nhà đến trường cách trở bởi sông, học sinh phải đi vòng, sông có cầu thường bị lũ cuốn

 

Thôn Do

Nhà học sinh đến trường 4km, đường đi từ nhà đến trường cách trở, có nhiều đồi dốc  khó đi.

 

Tiểu học Tà Nôi

Thôn Tà Nôi

Nhà học sinh đến trường 2km, giáp ranh huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng, giao thông khó khăn, đường đi từ nhà đến trường cách trở, có nhiều sông suối ngăn cách, đi lại khó khăn vào mùa mưa lũ.

 

 

ơ

ơ

Huyện

Tên trường

Địa bàn cư trú của

học sinh (thôn, làng)

Điều kiện về cự ly, địa hình, giao thông

Ghi chú

Ninh  Sơn

Ma Nới

Tiểu học Ma Nới

Thôn Gia Hoa

Nhà học sinh đến trường 2km, giáp ranh huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng, giao thông khó khăn, đường đi từ nhà đến trường cách trở  có nhiều sông suối ngăn cách, đi lại khó khăn vào mùa mưa lũ.

 

Thôn Tà Lâm, Gia Rót

Nhà học sinh đến trường 4km, đường đi từ nhà đến trường cách trở  có nhiều sông suối ngăn cách, có

nhiều dốc, đi lại khó khăn.

 

Thôn Hà Dài

Nhà học sinh đến trường 2km, đường đi từ nhà đến trường cách trở  bởi sông, phải đi vòng lại khó khăn, cầu thường bị lũ quét vào mùa mưa.

 

Thôn Do

Nhà học sinh đến trường 2km, đường đi từ nhà đến trường cách trở  có nhiều dốc, đi lại khó khăn.

 

Hoà Sơn

THCS Hoàng Hoa Thám

Thôn Tân Định

Nhà học sinh đến trường 2km, đường đi từ nhà (ở rẫy) đến trường cách trở, có suối khó đi vào mùa mưa.

 

Thôn Tân Tiến

Nhà học sinh đến trường 2km, đường đi từ nhà đến trường cách trở bởi sông, phải đi vòng lại khó khăn, cầu thường bị lũ quét vào mùa mưa.

 

Thôn Tân Hiệp

Nhà học sinh đến trường 2km, đường đi từ nhà đến trường cách trở bởi sông, phải đi vòng lại khó khăn, cầu thường bị lũ quét vào mùa mưa.

 

Lương Sơn

THCS Huỳnh Thúc Kháng

Thôn Tân Lập

 

Nhà học sinh đến trường 5km, đường đi từ nhà đến trường cách trở , có nhiều mương thủy lợi và suối khó đi vào mùa mưa.

 

Tiểu học Lương Sơn A

Thôn Trà Giang 2

Nhà học sinh (ở rẫy) đến trường 4km, đường đi từ nhà đến trường cách trở có sông suối ngăn cách, đi lại khó khăn.

 

Thôn Trà Giang 4

Nhà học sinh (ở rẫy) đến trường 5km, đường đi từ nhà đến trường cách trở có sông suối ngăn cách, đi lại khó khăn về mùa mưa lũ.

 

 

[

Huyện

Tên trường

Địa bàn cư trú của

học sinh (thôn, làng)

Điều kiện về cự ly, địa hình, giao thông

Ghi chú

Ninh  Sơn

Lâm Sơn

THCS Lê Lợi

 

Thôn Tầm Ngân 1

Nhà học sinh đến trường 5km, đường đi từ nhà (ở rẫy) đến trường cách trở, có suối khó đi vào mùa mưa.

 

Thôn Tầm Ngân 2

Nhà học sinh đến trường 5km, đường đi từ nhà (ở rẫy) đến trường cách trở, có suối khó đi vào mùa mưa.

 

Thôn Gòn 1

Nhà học sinh đến trường 5km, đường đi từ nhà đến trường cách trở, có nhiều sông suối ngăn cách, có nhiều dốc, đi lại khó khăn

 

Thôn Gòn 2

Nhà học sinh (ở rẫy) đến trường 3km, đường đi từ nhà đến trường cách trở, có nhiều sông suối ngăn cách, có nhiều dốc, đi lại khó khăn.

 

Tiểu học Lâm Sơn B

 

Thôn Gòn 1

Nhà học sinh (ở rẫy) đến trường 3km, đường đi từ nhà đến trường cách trở , có nhiều sông suối ngăn cách, có nhiều dốc, đi lại khó khăn.

 

Thôn Gòn 2

Nhà học sinh (ở rẫy) đến trường 3km, đường đi từ nhà đến trường cách trở, có nhiều sông suối ngăn cách, có nhiều dốc, đi lại khó khăn.

 

Tiểu học Lâm Sơn A

Thôn Tầm Ngân 1

Nhà học sinh (ở rẫy) đến trường 3km, đường đi từ nhà đến trường cách trở, có nhiều sông suối ngăn cách, có nhiều dốc, đi lại khó khăn.

 

Thôn Tầm Ngân 2

Nhà học sinh (ở rẫy) đến trường 3km, đường đi từ nhà đến trường cách trở, có nhiều sông suối ngăn cách, có nhiều dốc, đi lại khó khăn.

 

Mỹ Sơn

THCS Trần Hưng Đạo

Thôn Nha Húi

Nhà học sinh đến trường 9km, giáp ranh xã Phước Trung, huyện Bác Ái, đường đi từ nhà đến trường cách trở , có nhiều suối, khó đi vào mùa mưa.

 

Nhơn Sơn

Tiểu học Nhơn Sơn

Thôn Láng Ngựa

Nhà học sinh đến trường 2km, đường đi từ nhà đến trường cách trở có nhiều kênh, mương ngăn cách, giao thông đi lại khó khăn.

 

Tiểu học Nhơn Sơn A

Thôn Núi Ngỗng

Nhà học sinh đến trường 2km, đường đi từ nhà đến trường cách trở có nhiều kênh, mương ngăn cách, giao thông đi lại khó khăn.

 

 

 

Huyện

Tên trường

Địa bàn cư trú của

học sinh (thôn, làng)

Điều kiện về cự ly, địa hình, giao thông

Ghi chú

Ninh  Sơn

Quảng Sơn

Tiểu học Quảng Sơn B

Thôn Lương Giang

Nhà học sinh (ở rẫy) đến trường 3km, đường đi từ nhà đến trường cách trở có sông suối ngăn cách, giao thông đi lại khó khăn

 

Thuận Nam

Phước Hà

THCS Phước Hà

Thôn Là A, Rồ Ôn, Trà Nô, Giá, Tân Hà

Đường đi từ nhà học sinh không có cầu và bị ngăn cách sông dài, suối sâu, đèo dốc trên 5km

 

Tiểu học Trà Nô

Thôn Trà Nô

Nhà học sinh cách trường trên 2km, đường đi từ nhà học sinh đến trường qua chân núi đá, đèo dốc dễ bị sạt lở vào mùa mưa

 

Tiểu học Giá

Thôn Là A, Rồ Ôn, Giá, Tân Hà.

Nhà học sinh cách trường trên 5km, đường đi từ nhà đến trường cách trở sông dài, suối sâu, đường lầy lội và sạt lở  vào mùa mưa.

 

Thuận Bắc

Phước Kháng

THCS Phước Kháng

Thôn Suối Le

Nhà học sinh cách trường trên 5km, phải băng rừng và núi mới đến trường học.

 

Phước Chiến

THCS Phước Chiến

Thôn Tập Lá

 

Đường từ nhà học sinh đến trường phải qua suối sâu không có cầu ; nguy hiểm khi có mùa mưa lũ.

 

Thôn Ma Trai

Đường từ nhà đến trường phải qua vùng núi có nguy cơ sạt lở; nguy hiểm khi có mùa mưa, lũ

 

Ninh Hải

Vĩnh Hải

THCS Nguyễn Văn Linh

Thôn Cầu Gẫy

Nhà học sinh cách trường 3km, đường đèo dốc, đi lại khó khăn

 

THCS Ngô Quyền

Thôn Đá Hang

Nhà học sinh cách trường 3km, đường đèo dốc, đi lại khó khăn

 

Tiểu học Thái An

Thôn Đá Hang

Nhà học sinh cách trường 3km, đường đèo dốc, đi lại khó khăn.

 

Tiểu học Vĩnh Hy

Thôn Cầu Gẫy

Nhà học sinh cách trường 3km, đường đèo dốc, đi lại khó khăn.

 

 

 

Tổng cộng:

- Có 18 xã (Bác Ái: 07 xã, Ninh Sơn: 07 xã, Thuận Nam: 01 xã, Thuận Bắc: 02 xã, Ninh Hải: 01 xã);

- Có 59 thôn (Bác Ái: 28 thôn, Ninh Sơn: 21 thôn,  Thuận Nam: 05 thôn, Thuận Bắc: 03 thôn, Ninh Hải: 02 thôn).

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác học sinh, sinh viên

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
23/2025/QĐ- UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 23/4/2025Quyết định
11 /2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
17/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy đinh về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận

55/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 20/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.