Quyết định

V/v Quy định mức bình quân học sinh trên một lớp học các cấp học ngành giáo dục thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 6463/1998/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
12/11/1998
Ngày hiệu lực
12/11/1998
Người ký
Nguyễn Hoàng Long
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Cơ sở vật chất và thiết bị trường học
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

V/v Quy định mức bình quân học sinh trên một lớp học các cấp học ngành giáo dục thành phố Đà Nẵng

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Thông tư 27/TT-LB của Liên Bộ Giáo dục - Đào tạo và Kế hoạch -Đầu tư "Quy định mức bình quân học sinh trên một lớp học các cấp học ngành giáo dục phổ thông và mạng lưới trường lớp";

Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn quận, huyện và xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo thành phố;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Quy định mức bình quân học sinh trên một lớp học ngành giáo dục phổ thông thành phố Đà Nẵng như sau:

1- Địa bàn nội thành, đồng bằng và một số xã, phường ven nội thành (Gồm các quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Liên Chiểu, và các xã Hòa Thọ, Hòa Phát thuộc huyện Hòa Vang, phường Bắc Mỹ An thuộc quận Ngũ Hành Sơn):

Tiểu học:

40 học sinh/lớp

THCS:

45 học sinh/lớp

PTTH:

50 học sinh/lớp

2- Vùng núi (Gồm các xã: Hòa Liên, Hòa Ninh, Hòar Phú, Hòa Bắc và xã Hòa Sơn thuộc huyện Hòa Vang):

Tiểu học:

25 học sinh/lớp

THCS:

35 học sinh/lớp

PTTH:

50 học sinh/lớp

3- Địa bàn trung du (Gồm các phường, xã còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn và Huyện Hòa Vang):

Tiểu học:

35 học sinh/lớp

THCS:

40 học sinh/lớp

PTTH:

50 học sinh/lớp

* Bình quân cả thành phố:

Tiểu học:

35 học sinh/lớp

THCS:

40 học sinh/lớp

PTTH:

50 học sinh/lớp

Điều 2: Giao cho Sở Giáo dục - Đào tạo phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào mức bình quân học sinh trên một lớp. học theo quyết định này duyệt giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục hăng năm cho các đơn vị quận, huyện và các trường PTTH, THCS trong thành phố.

Điều 3: Giao cho Sở Giáo dục - Đào tạo rà soát lại sĩ số học sinh hiện nay trong các trường học trên địa bàn thành phố và đề xuất các biện pháp xử lý.

Điều 4: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ năm học 1998 - 1999.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Cơ sở vật chất và thiết bị trường học

179/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 107/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Quyết định
18/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
16/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chi tiết danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 22/8/2024Nghị quyết
21/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/8/2024Quyết định
06/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.