|
NGHỊ QUYẾT Quy định Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh
_________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non; Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong các cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập; Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Xét Tờ trình số 2773/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh số 56/BC-VHXH, ngày 06 tháng 7 năm 2024; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập). 2. Đối tượng áp dụng a) Trẻ em mầm non, học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục công lập; học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là học sinh). b) Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh. c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. d) Không áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư; cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên. Điều 2. Danh mục các khoản thu và mức thu Danh mục các khoản thu và mức thu tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này. Điều 3. Cơ chế quản lý thu, chi 1. Thực hiện thu a) Mức thu đối với từng khoản thu quy định tại Điều 2 Nghị quyết này là mức thu tối đa. Các cơ sở giáo dục công lập căn cứ mức chi thực tế xác định mức thu cụ thể bảo đảm bù chi, không lợi nhuận, không vượt quá mức tối đa quy định tại Điều 2 Nghị quyết này; đồng thời quy định chế độ miễn, giảm phù hợp đối với học sinh thuộc diện chính sách hoặc có hoàn cảnh khó khăn. b) Khi dự toán các khoản thu đối với những nội dung đã được ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ hoặc đã được bố trí từ nguồn kinh phí khác, mức thu phải giảm trừ số kinh phí đã được bố trí trong dự toán của cơ sở giáo dục công lập. Cơ sở giáo dục công lập quản lý, hạch toán các khoản thu chi trong hệ thống sổ sách kế toán theo quy định. c) Các khoản thu phải được thỏa thuận bằng văn bản với cha mẹ học sinh trên tinh thần tự nguyện, có sự thống nhất của hội đồng giáo dục nhà trường và phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý) trước khi ban hành. 2. Thực hiện chi a) Thực hiện chi đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ; phải tổ chức công tác kế toán theo đúng quy định của pháp luật về kế toán; mở sổ sách kế toán, sử dụng, quản lý chứng từ, tổ chức hạch toán, theo dõi riêng đảm bảo ghi nhận đầy đủ, chính xác doanh thu và phân bổ đầy đủ, chính xác chi phí đối với từng hoạt động; phải đăng ký, kê khai, nộp đủ thuế và các khoản thu ngân sách khác (nếu có) theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo tài chính đúng, kịp thời với các cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan có liên quan theo quy định. b) Cơ sở giáo dục công lập thực hiện công khai việc thu, chi các khoản thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục theo quy định tại Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản hiện hành. 3. Trường hợp có chênh lệch thu nhỏ hơn chi, cơ sở giáo dục phải tính toán bù đắp khoản thiếu hụt bằng các nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị, ngân sách nhà nước không cấp bù. Trường hợp cuối năm học chi không hết cơ sở giáo dục phải trả lại cho cha mẹ học sinh hoặc chuyển sang năm học sau nếu được sự đồng ý của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. 2. Giao thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 5. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khoá XV, kỳ họp thứ Mười lăm, thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024./.
PHỤ LỤC (Kèm theo Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 của HĐND tỉnh Điện Biên)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Quy định Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 06/2024/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Điện Biên
- Ngày ban hành
- 11/7/2024
- Ngày hiệu lực
- 1/9/2024
- Người ký
- Lò Văn Phương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Cơ sở vật chất và thiết bị trường học
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Cơ sở vật chất và thiết bị trường học
179/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 107/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Quyết định
18/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
16/2024/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định chi tiết danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 22/8/2024Nghị quyết
21/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 2/8/2024Quyết định
Số: 06/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định về tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Điện Biên
06/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, mức chi trả thù lao và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
08/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
12/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.