Quyết định

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 01/12/2023 của HĐND tỉnh ban hành quy định chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 63/2023/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
29/12/2023
Ngày hiệu lực
10/1/2024
Người ký
Nguyễn Văn Út
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
Còn hiệu lựcQuyết định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 63/2023/QĐ-UBND | Long An, ngày 29 tháng 1 2 năm 20 23

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 30/2023/NQ-HĐND NGÀY 01/12/2023 CỦA HĐND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI ĐƯỢC TUYỂN DỤNG VÀO LÀM GIÁO VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 01/12/2023 của HĐND tỉnh ban hành quy định chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 5038/TTr-SGDĐT ngày 28/12/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 01/12/2023 của HĐND tỉnh ban hành quy định chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Quy định chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Quy định chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 01/12/2023 của HĐND tỉnh.

2. Cách tính chi phí đền bù chế độ hỗ trợ

a) Cách tính chi phí đền bù chế độ hỗ trợ thực hiện theo công thức như sau:

Người được tuyển dụng thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 2 của Quy định chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 01/12/2023 của HĐND tỉnh thì phải đền bù một phần số tiền hỗ trợ đã nhận theo công thức như sau:

Trong đó:

S là chi phí đền bù;

F là số tiền hỗ trợ một lần;

T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ theo cam kết được tính bằng số tháng làm tròn.

T2 là thời gian đã phục vụ theo cam kết được tính bằng số tháng làm tròn.

b) Thời hạn trả và thu hồi chi phí đền bù

Chậm nhất trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi chi phí hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền, đối tượng phải đền bù chi phí hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên có trách nhiệm nộp trả đầy đủ chi phí đền bù cho cơ quan đã chi hỗ trợ.

Trong trường hợp không thống nhất việc đền bù chi phí hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên, các bên có liên quan có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2024 và được triển khai trong toàn ngành Giáo dục và Đào tạo; phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo ở các cơ sở giáo dục, đào tạo để các đối tượng biết, thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c); - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); - TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c); - CT, các PCT. UBND tỉnh; - Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh; - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; - Ban VH-XH HĐND tỉnh; - Các sở, ngành tỉnh; - Các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - CVP, các PCVP. UBND tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng công báo); - Phòng: VHXH; THKSTTHC; - Lưu: VT, lvt. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Út

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục

13/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2024Quyết định
01/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động lựa chọn sách giáo khoa phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2023Nghị quyết
08/UB-QĐỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

về việc quy định tạm thời chế độ tiền ăn cho giáo viên giảng dạy các trường chuyên nghiệp, các lớp đào tạo chính quy và tại chức trong tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/1987Quyết định
30/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 1/12/2023Nghị quyết
37/2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/11/2021Quyết định
16/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 31/8/2020Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.