Nghị quyết

Ban hành quy định chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 30/2023/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
1/12/2023
Ngày hiệu lực
15/12/2023
Người ký
Nguyễn Văn Được
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 30/2023/NQ-HĐND | Long An, ngày 01 tháng 12 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI ĐƯỢC TUYỂN DỤNG VÀO LÀM GIÁO VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 101/2017VNĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Thực hiện Kết luận số 572-KL/TU ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết về chế độ hỗ trợ giáo viên công tác trong ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Long An;

Xét Tờ trình số 3448/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Quy định chế độ hỗ trợ giáo viên công tác trong ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra số 1299/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Ban Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 13 (kỳ họp lệ cuối năm 2023) thông qua ngày 01 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2023./.

Nơi nhận: - UB Thường vụ Quốc hội (b/c); - Chính phủ (b/c); - VP. Quốc hội, VP. Chính phủ (TP.HCM) (b/c); - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH (b/c); - Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c); - Bộ Tài chính (b/c); - Bộ Nội vụ (b/c); - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (b/c); - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (b/c); - Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c); - Thường trực Tỉnh ủy (b/c); - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Long An; - Đại biểu HĐND tỉnh khóa X; - UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh; - Các sở ngành, đoàn thể tỉnh; - TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh; - Các Phòng thuộc VP Đoàn BĐQH và HĐND tỉnh; - Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh; - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (đăng công báo); - Lưu: VT (NgC) | CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Được

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI ĐƯỢC TUYỂN DỤNG VÀO LÀM GIÁO VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Nghị quyết này hỗ trợ cho các đối tượng được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.

b) Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến thực hiện chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.

c) Nghị quyết này không áp dụng cho đối tượng được tuyển dụng vào làm giáo viên đang làm việc hoặc đã làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên

1. Điều kiện áp dụng

Các đối tượng được hỗ trợ một lần khi đảm bảo các điều kiện sau:

a) Được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.

b) Có cam kết thời gian phục vụ là 06 năm kể từ ngày có quyết định tuyển dụng vào làm giáo viên và chấp hành sự phân công công tác của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

c) Trường hợp đối tượng áp dụng vừa đáp ứng đủ điều kiện hỗ trợ theo Nghị quyết này vừa đáp ứng đủ điều kiện hỗ trợ theo các chính sách khác thì chỉ hưởng theo một chế độ hỗ trợ cao nhất.

2. Chế độ hỗ trợ

Người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập được hỗ trợ một lần, với mức hỗ trợ: 50.000.000 đồng/người. Mức hỗ trợ này không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm người được hỗ trợ

Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành Giáo dục và quy chế của đơn vị nơi công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Người được hỗ trợ có trách nhiệm thực hiện đủ thời gian theo cam kết (trừ các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật).

4. Đền bù chế độ hỗ trợ

a) Đền bù 100% số tiền hỗ trợ đã nhận đối với các trường hợp người được tuyển dụng vào làm giáo viên tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa hết thời gian cam kết, trong thời gian làm việc bị xử lý kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.

b) Đền bù một phần số tiền hỗ trợ đã nhận đối với các trường hợp

Cơ sở giáo dục đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc và hủy bỏ quyết định tuyển dụng khi không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự, có 02 năm liên tiếp bị xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ.

Trường hợp người được tuyển dụng vào làm giáo viên vì lý do ốm đau, bệnh tật, tai nạn do cơ quan y tế có thẩm quyền kết luận về sức khỏe.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể về cách tính đền bù và mức đền bù cho phù hợp.

Điều 3. Trình tự thực hiện chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên

1. Nộp hồ sơ

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Quyết định tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập, người được tuyển dụng nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ hỗ trợ trực tiếp cho cơ sở giáo dục nơi công tác.

Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ hỗ trợ gồm:

- Văn bản đề nghị hưởng chế độ hỗ trợ của cơ sở giáo dục (đính kèm danh sách).

- Đơn đề nghị hưởng chế độ hỗ trợ (theo mẫu tại phụ lục 1 kèm theo).

- Bản cam kết (theo mẫu tại phụ lục 2 kèm theo).

- Quyết định tuyển dụng vào làm giáo viên (bản photo).

2. Xét duyệt và thẩm định hồ sơ

Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị hưởng chế độ hỗ trợ, Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách người được hưởng chế độ hỗ trợ gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định.

Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị hưởng chế độ hỗ trợ, Hiệu trưởng các trường, Giám đốc trung tâm trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách người được hưởng chế độ hỗ trợ gửi Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định.

3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này, Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc.

Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này, Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định và ban hành quyết định thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc.

4. Chi trả chế độ hỗ trợ

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc.

Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành./.

Phụ lục 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ

Kính gửi: | - Sở Giáo dục và Đào tạo/Phòng Giáo dục và Đào tạo; - Hiệu trưởng/Giám đốc …………………………………..

Họ và tên: ...................................................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ..................................................................................................

Địa chỉ thường trú: ......................................................................................................

Địa chỉ tạm trú (nếu có): ...............................................................................................

Đơn vị công tác: .........................................................................................................

Chức danh: .................................................................................................................

Được tuyển dụng vào làm giáo viên theo Quyết định số: ............................................... , ngày …. tháng ... năm …. của ......................................................................................

Tôi làm đơn này đề nghị được hưởng chế độ hỗ trợ đối với người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số ….. ngày …./…./202... của ……………………………….

Tôi cam đoan thực hiện theo đúng cam kết với Sở Giáo dục và Đào tạo/Phòng Giáo dục và Đào tạo./.

….., ngày … tháng … năm 20... Người làm đơn (Ký tên, ghi rõ họ tên)

Phụ lục 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN CAM KẾT

đối với người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh

Kính gửi: ……………………………………

- Họ và tên người cam kết: ..........................................................................................

- Ngày, tháng, năm sinh: ..............................................................................................

- Địa chỉ thường trú: ....................................................................................................

- Địa chỉ tạm trú (nếu có): .............................................................................................

- Đơn vị công tác:........................................................................................................

- Chức danh:................................................................................................................

Được tuyển dụng vào làm giáo viên theo Quyết định số: …… ngày …… tháng …... năm …….. của …………………………………..

Tôi xin cam kết trong thời gian 06 năm kể từ ngày tuyển dụng vào làm giáo viên …………………………….. phải chấp hành phân công, bố trí của cơ quan, đơn vị. Nếu tôi chưa thực hiện đủ thời gian phục vụ theo cam kết, vi phạm hợp đồng làm việc, tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa hết thời gian cam kết, trong thời gian làm việc bị xử lý kỷ luật với hình thức buộc thôi việc thì phải đền bù chi phí hỗ trợ theo quy định.

Bản cam kết này lập thành 03 (ba) bản: cá nhân giữ 01 bản; cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức giữ 01 bản và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ giữ 01 bản./.

Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu) | ….., ngày … tháng … năm 20... Người cam kết (Ký tên, ghi rõ họ tên)

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục

13/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2024Quyết định
63/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 01/12/2023 của HĐND tỉnh ban hành quy định chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Quyết định
01/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động lựa chọn sách giáo khoa phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2023Nghị quyết
08/UB-QĐỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

về việc quy định tạm thời chế độ tiền ăn cho giáo viên giảng dạy các trường chuyên nghiệp, các lớp đào tạo chính quy và tại chức trong tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/1987Quyết định
37/2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/11/2021Quyết định
16/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 31/8/2020Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp khác của ngân sách cấp tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm và thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.