Quyết định

Về việc quy định số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên; chế độ hỗ trợ đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 61/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
22/12/2010
Ngày hiệu lực
1/1/2011
Người ký
Lê Thanh Cung
Chức danh người ký
Phó Chủ Tịch Thường Trực
Lĩnh vực
Cán bộ, công chức.
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 29/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 04/10/2022).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên; chế độ hỗ trợ đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị quyết số 42/2010/NQ-HĐND7 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII kỳ họp thứ 18 về việc quy định số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên; chế độ hỗ trợ đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 49/TTr-CAT-PV11 (PV28) ngày 28 tháng 10 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên; chế độ hỗ trợ đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên:

a) Mỗi xã có 01 (một) Phó trưởng công an xã. Riêng xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã loại 1, loại 2 được bố trí không quá 02 (hai) Phó trưởng Công an xã.

b) Mỗi xã được bố trí không quá 02 (hai) Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hàng ngày tại trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã. Riêng xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã loại 1, loại 2 được bố trí không quá 06 (sáu) Công an viên thường trực 24/24 giờ hàng ngày tại trụ sở hoặc nơi làm việc.

Số lượng Công an viên thường trực tăng thêm không tính vào 27 chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã.

c) Mỗi ấp được bố trí 01 (một) Công an viên. Riêng ấp thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã loại 1, loại 2 được bố trí không quá 02 (hai) Công an viên.

2. Chế độ hỗ trợ đối với Công an viên ở ấp

Trong thời gian đảm nhận chức vụ, mỗi tháng Công an viên được hưởng từ ngân sách địa phương chế độ phụ cấp với hệ số 1.00 so với mức lương tối thiểu hiện hành.

3. Chế độ hỗ trợ bảo hiểm y tế

Trong thời gian đảm nhận chức vụ Phó trưởng Công an xã và Công an viên được ngân sách địa phương hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định.

Điều 2. Giám đốc Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Bãi bỏ quy định về mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế tự nguyện áp dụng đối với Phó trưởng Công an xã và Công an viên tại khoản 2 Điều 10 và mức hỗ trợ đối với Công an viên ở ấp, khu phố tại ý thứ 2 khoản 3 Điều 12 của Quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và cán bộ ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 94/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/12/2010
    Ban hành
  2. 01/01/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 04/10/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.