Nghị quyết

Về việc Quy định số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên; chế độ hỗ trợ đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 42/2010/NQ-HĐND7

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
10/12/2010
Ngày hiệu lực
20/12/2010
Người ký
Vũ Minh Sang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Cán bộ, công chức.
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 151909.

NGHỊ QUYẾT

Về việc Quy định số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên; chế độ hỗ trợ đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Xét Tờ trình số 3581/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định khung số lượng Phó trưởng Công an xã, Công an viên và các chế độ chính sách đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

Báo cáo thẩm tra số 272/BC-HĐND-BPC ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn số lượng Phó trưởng Công an xã, Công an viên và chế độ, chính sách đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên:

a) Mỗi xã có 01 (một) Phó trưởng Công an xã. Riêng xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã loại 1, loại 2 được bố trí không quá 02 (hai) Phó trưởng Công an xã.

b) Mỗi xã được bố trí không quá 02 (hai) Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hàng ngày tại trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã. Riêng xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã loại 1, loại 2 được bố trí không quá 06 (sáu) Công an viên thường trực 24/24 giờ hàng ngày tại trụ sở hoặc nơi làm việc.

Số lượng Công an viên thường trực tăng thêm không tính vào 27 chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã.

c) Mỗi ấp được bố trí 01 (một) Công an viên. Riêng ấp thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã loại 1, loại 2 được bố trí không quá 02 (hai) Công an viên.

2. Chế độ hỗ trợ đối với Công an viên ở ấp:

Trong thời gian đảm nhận chức vụ, mỗi tháng Công an viên được hưởng từ ngân sách địa phương chế độ phụ cấp với hệ số 1.00 so với mức lương tối thiểu hiện hành.

3. Chế độ hỗ trợ bảo hiểm y tế:

Trong thời gian đảm nhận chức vụ Phó trưởng Công an xã và Công an viên được ngân sách địa phương hỗ trợ 100 % mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Bãi bỏ quy định về mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với chức danh là Phó Công an xã, Công an viên (người hoạt động không chuyên trách) tại đoạn (gạch đầu dòng) thứ 2 điểm a khoản 4, điểm b khoản 4 và đoạn (gạch đầu dòng) thứ 2 khoản 5 Điều 1 của Nghị quyết số 41/2009/NQ-HĐND7 ngày 16/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về việc hỗ trợ đối với công chức cấp xã có trình độ có trình độ sơ cấp chuyên môn; thực hiện chế độ phụ cấp, hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách cấp xã và cán bộ khu, ấp trên địa bàn tỉnh; quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp lần thứ 18 thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2010
    Ban hành
  2. 20/12/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. Thay thế bởi Văn bản 151909

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện Dự án Camera giám sát an ninh, an toàn giao thông từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người làm việc khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Quy định về chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động đối với Đội Dân phòng ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.