Nghị quyết

Phê duyệt Đề án bố trí chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với Công an xã

Số hiệu: 12/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
10/12/2010
Ngày hiệu lực
1/1/2011
Người ký
Dương Hoàng Nghĩa
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Cán bộ, công chức.
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Phê duyệt Đề án bố trí chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với Công an xã

_______________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 25

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21/12/2008;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

 Xét Tờ trình số 3276/TTr-UBND ngày 19/11/210 của UBND tỉnh Trà Vinh phê duyệt Đề án bố trí chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với Công an xã; trên cơ sở thẩm tra của Ban Pháp chế và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt Đề án bố trí chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với Công an xã, cụ thể như sau:

1. Số lượng, chức danh Công an xã (có phụ lục 1 và 2 kèm theo)

a) Xã trọng điểm, xã loại I và xã loại II

- Bố trí 02 Phó Trưởng Công an xã và 03 Công an viên thường trực tại xã 24/24 giờ hàng ngày.

- Bố trí 02 Công an viên/ấp thuộc xã trọng điểm, xã loại I và xã loại II.

b) Xã loại III

- Bố trí 01 Phó Trưởng Công an xã và 03 Công an viên thường trực tại xã 24/24 giờ hàng ngày.

- Bố trí mỗi ấp 01 Công an viên.

c) Đối với thị trấn

Nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy thì áp dụng bố trí chức danh, số lượng tương ứng với loại đơn vị hành chính cấp xã nêu tại điểm a và điểm b của khoản 1 nêu trên tương ứng với loại đơn vị hành chính cấp xã.

2. Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với Công an xã

a) Phó Trưởng Công an xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu hiện hành; có trình độ sơ cấp trở xuống hưởng phụ cấp bằng hệ số 0,90 mức lương tối thiểu hiện hành.

b) Công an viên thường trực tại xã: hưởng mức phụ cấp tương đương bằng hệ số 0,80 mức lương tối thiểu hiện hành.

c) Công an viên ấp - khóm hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,55 mức lương tối thiểu hiện hành.

3. Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

Phó trưởng Công an xã và Công an viên thực hiện bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Chế độ trợ cấp thôi việc

Phó trưởng Công an xã và Công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên, nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng (được cấp có thẩm quyền quyết định) thì được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng.

5. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng

Thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1, Điều 15 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.

6. Các chế độ khác

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã.

7. Kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Công an xã gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã.

8. Thời gian thực hiện

Áp dụng kể từ ngày 01/01/2011.

Điều 2. Giao UBND tỉnh ban hành văn bản để tổ chức triển khai thực hiện; Ban Pháp chế và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010. Bãi bỏ tiết f, điểm 1.1, khỏan 1, điều 1 và bãi bỏ chức danh Phó Trưởng Công an xã quy định tại tiết a, điểm 3.1, khỏan 3, điều 1 của Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động trên đất trồng lúa tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

bãi bỏ khoản 4 Điều 2 của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.