Quyết định

Quy định mức thu, chế độ thu nộp , quản lý và sử dụng tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế

Số hiệu: 57/2019/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
25/9/2019
Ngày hiệu lực
1/1/2020
Người ký
Phan Ngọc Thọ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 84/QĐ-UBND (hiệu lực 13/01/2025).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu, chế độ thu nộp , quản lý và sử dụng tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế

______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 

Căn cứ Luật tchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phílệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định s 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sđiều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 ca Bộ Tài chính hưng dẫn về phílệ phí thuộc thm quyn quyết định của Hội đng nhân dân tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc qun th di tích Cố đô Huế;

Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế vi các nội dung chính như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Các điểm tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham quan, tìm hiểu tại các khu di sản văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.

b) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Đơn vị thu phí: Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế.

4. Mức thu phí:

a) Mức thu phí:

TT

Cơ cấu điểm, tuyến tham quan

Mức thu phí (Đồng/người/lượt)

(Áp dụng thống nht cho khách quốc tế và khách Việt Nam)

Người lớn

Trẻ em

(từ 7 - 12 tuổi hoặc có chiều cao dưới 1,3m)

I

Phí tham quan theo từng điểm tham quan

 

 

1

Hoàng Cung Huế (Đại Nội - Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế)

200.000

40.000

2

Các khu di tích: Lăng vua Minh Mạng, Lăng vua Tự Đức, Lăng vua Khải Định

150.000

30.000

3

Các khu di tích: Lăng vua Gia Long, Lăng vua Thiệu Trị, Lăng vua Đồng Khánh, Điện Hòn Chén, Cung An Định, Đàn Nam Giao

50.000

Miễn phí

II

Phí tham quan theo tuyến tham quan

 

 

1

Tuyến 03 điểm: Hoàng Cung Huế - Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Khải Định

420.000

80.000

2

Tuyến 04 điểm: Hoàng Cung Huế - Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Tự Đức - Lăng vua Khải Định

530.000

100.000

3

Tuyến gộp các điểm di tích (tham quan tất cả các điểm di tích)

580.000

110.000

b) Đối với các loại vé gộp theo tuyến tham quan, quy định số ngày sử dụng cho loại vé này như sau:

- Vé tuyến gộp 03 điểm và vé tuyến gộp 04 điểm: Thời hạn sử dụng tối đa là 02 ngày kể từ ngày mua vé.

- Vé tuyến gộp các điểm di tích (tham quan tất cả các điểm di tích): Thời hạn sử dụng tối đa là 03 ngày kể từ ngày mua vé.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.

Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế căn cứ vào dự toán chi từ nguồn thu phí để lại được giao, phân bổ cho các đơn vị trực thuộc theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và quy định về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 2. Chính sách miễn, giảm phí tham quan

1. Giảm phí tham quan:

a) Nhằm kích cầu du lịch cho thị trường khách trong nước, thực hiện chính sách giảm phí cho một số điểm, tuyến tham quan cho khách Việt Nam như sau:

- Điểm di tích giảm phí: Hoàng Cung Huế, Lăng vua Minh Mạng, Lăng vua Tự Đức và Lăng vua Khải Định.

- Tuyến gộp giảm phí (tuyến 03 điểm): Hoàng Cung Huế - Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Khải Định

- Thời gian giảm phí: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.

- Mức thu cụ thể sau khi giảm phí:

TT

Cơ cấu điểm, tuyến tham quan

Mc thu phí (đồng/người/Iượt) (Áp dụng cho khách Việt Nam)

Người lớn

Trẻ em

(từ 7 - 12 tuổi hoặc có chiều cao dưới 1,3m)

I

Phí tham quan theo từng điểm tham quan

 

 

1

Hoàng Cung Huế (Đại Nội - Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế)

150.000

30.000

2

Các khu di tích: Lăng vua Minh Mạng, Lăng vua Tự Đức, Lăng vua Khải Định

100.000

20.000

II

Phí tham quan theo tuyến tham quan

 

 

1

Tuyến 03 điểm: Hoàng Cung Huế - Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Khải Định

280.000

55.000

b) Ngoài mức giảm phí cho khách trong nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được giảm thêm 50% phí tham quan đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Miễn phí tham quan:

Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế; Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế; Quyết định số 75/2017/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tạm thời thu phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế đối với trường hợp gộp tuyến tham quan.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Du lịch, Văn hóa và Thể thao, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 25/09/2019
    Ban hành
  2. 01/01/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/11/2020
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 57/2020/QĐ-UBND
  4. 13/01/2025

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hết hiệu lực một phần bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Làm hết hiệu lực3

Căn cứ ban hành4

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.