Quyết định

Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND ngày 16/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.

Số hiệu: 05/2019/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
11/1/2019
Ngày hiệu lực
24/1/2019
Người ký
Phan Ngọc Thọ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 325/QĐ-UBND (hiệu lực 31/01/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2017

của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế

__________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3466/TTr-STC ngày 27 tháng 12 năm 2018.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế như sau:

"6. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

a) Chế độ thu, nộp:

Chế độ thu, nộp phí thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Luật quản lý thuế và các văn bản pháp luật có liên quan.

b) Quản lý và sử dụng phí:

- Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế được để lại 35% tổng số tiền phí thu được và được sử dụng để chi các nội dung: Chi hoạt động thường xuyên của bộ máy quản lý; chi các hoạt động phục vụ du khách tham quan; công tác chăm sóc, chỉnh trang cảnh quan sân vườn, bảo vệ môi trường; chi xúc tiến du lịch, thu hút khách tham quan; công tác bảo tồn bảo tàng, trưng bày triển lãm; công tác phát huy giá trị nhã nhạc, văn hóa phi vật thể; các hoạt động nghệ thuật phục vụ du khách tham quan; các hoạt động phục vụ các ngày lễ, tết; tổ chức thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế; mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản và các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ khác của đơn vị.

Hằng năm, Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế căn cứ vào nguồn thu phí được để lại theo quy định, phân bổ cho các đơn vị trực thuộc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn tài chính hiện hành.

- Nộp 65% nguồn thu còn lại vào ngân sách nhà nước và được bố trí cho các nội dung: Chi đầu tư trùng tu di tích; di dời dân cư, giải phóng mặt bằng khu vực di tích (bao gồm tái định cư); chi các hoạt động đặc thù di tích; chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế thực hiện; tạo nguồn cải cách tiền lương (nếu có) theo quy định của nhà nước và chi các nhiệm vụ khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

c) Tỷ lệ % số tiền thu phí để lại nêu tại điểm b khoản này được thực hiện trong hai năm, từ năm 2019 đến năm 2020. Từ năm 2021, căn cứ vào mức tăng trưởng nguồn thu phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế hằng năm và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế sau khi được kiện toàn, đổi mới để xác định tỷ lệ % tổng số thu phí để lại cho đơn vị phù hợp với tình hình thực tế, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh."

Điều 2. Bãi bỏ Quyết định số 2692/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án Tăng cường quản lý tài chính nhà nước tại Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2019.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Du lịch, Văn hóa và Thể thao, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/01/2019
    Ban hành
  2. 24/01/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2020
  4. 31/01/2020

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi2

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.